Chào mừng quý vị đến với website Tài Liệu Công Tác Xã Hội

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên. Hãy nhanh tay đăng ký để tải và đưa những tài liệu mà mình yêu thích lưu trữ trên Trang Tài Liệu Công Tác Xã Hội do bạn quản lý.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Nghe Nhạc

Cách tìm kiếm tài liệu

Tìm kiếm tài liệu một cách nhanh nhất trong trang?
Bấm vào tìm kiếm nâng cao
Vào các thư mục giáo án, bài giảng

Tài nguyên dạy học

ẢNH HOẠT ĐỘNG

Hỗ trợ trực tuyến

  • (https://www.facebook.com/congtac.xahoi.12)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_250312_0175.jpg IMG_250312_0174.jpg IMG_250312_0173.jpg IMG_250312_0172.jpg IMG_231211_0140.jpg IMG_231211_0139.jpg IMG_231211_0138.jpg IMG_231211_0135.jpg IMG_231211_0134.jpg IMG_200412_0188.jpg IMG_200412_0187.jpg 1001833_352677834866015_1075956341_n.jpg 936435_190772927755181_1564536595_n.jpg 6182_386685784770259_458596762_n.jpg 1017575_533299170071017_2106644962_n.jpg 1045020_326718687459771_1785287630_n.jpg DSCN0062.jpg 20130311_132814.jpg 13030270.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    On tap ngu phap hoc ky 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Anh Tuấn (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:13' 20-06-2014
    Dung lượng: 70.5 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 6
    THE SIMPLE PRESENT TENSE OF “ TO BE ’’(Thì hiện tại đơn của “TO BE’’)
    Thường dùng cho danh từ , tính từ hoặc nói về một nghề nghiệp.
    Affirmative form. Thể khẳng định.
    S + am, is are + a / an + Noun ( danh từ )
    Adjective ( tính từ )
    I + am I’m ( Ngôi thứ nhất )
    You + are You’re ( Ngôi thứ hai )
    He, she, it + is He’s, She’s, It’s ( Ngôi thứ ba số ít)
    You, we, they + are You’re, We’re, They’re ( Ngôi thứ ba số nhiều )
    Ex : I am a student.
    She is a teacher.
    They are doctors.
    Negative form. Thể phủ định.
    S + am/ is/are + not + Noun ( danh từ )
    Adjective ( tính từ )
    ( Chủ từ ) Is not = Isn’t
    Are not = Aren’t
    Ex : I am not a doctor.
    He isn’t a worker.
    Interrogative form. Thể nghi vấn ( câu hỏi )
    Is/ Am / Are + S + Noun ( danh từ ) ?
    Adjective ( tính từ ) ?
    Ex: Are you a nurse ? ( Yes, I am.
    Are they hungry? ( No, they aren’t.
    THE SIMPLE PRESENT TENSE OF ORDINARY VERBS (Thì hiện tại đơn của động từ thường )
    Thường có các trạng ngữ chỉ sự thường xuyên đi theo : Always (luôn luôn), usually (thường thường), often (thường), sometimes (thỉnh thoảng), rarely (hiếm khi), seldom (hiếm khi), never (không bao giờ), ever (có bao giờ), everyday (night, week, month, year)
    Affirmative form. (Thể khẳng định)
    S + + O
    Ex : I usually get up at seven o’clock everyday.
    Mary likes learning Russian.
    Cách chia động từ cho danh từ số ít (he, she, it, Mr. Long, my father) đối với thì hiện tại đơn
    Thêm – S sau động từ
    Ex: She wants to buy a new book.
    My mother likes reading books.
    Động từ tận cùng bằng ‘o, s, ch, x, sh, z’, thêm ‘es’ sau động từ
    Ex: He often watches television every night
    Nga always washes her hands before having breakfast.
    Động từ tận cùng bằng ‘y’ ta phải đổi ‘y’ thành ‘i’ rồi mới thêm ‘es’ sau động từ
    Ex: Peter never studies his lessons on Sundays.
    His father often worries about him when he is away from home.
    Lưu ý: Nếu trước ‘y’ là một trong năm nguyên âm ‘a, o, e, u, i’, ta chỉ cần thêm ‘s’ vào sau động từ.
    Ex: Tom often plays soccer after school.
    Mr. Tâm employs a lot of workers.
    Negative form. Thể phủ định.
    S + + not + V + O
    I, you, we, they + Do not = Don’t
    She, he ,it + Does not = Doesn’t

    Ex: He doesn’t like watching television.
    Peter and Tom don’t want to go out with me.
    Interrogative form. Thể nghi vấn (câu hỏi)
    + S + V + O ?
    Ex: Do you study English every day?
    Does he play soccer?
    CÁC MẪU CÂU HỎI VÀ CÁCH TRẢ LỜI
    Tên
    What + be + tính từ sở hữu + name?
    Tính từ sở hữu + name + be + tên.
    Ex: What is your name? ( My name is Viet.
    What is her name? ( Her name is Hoa.
    Tuổi
    How old + be + S?
    S + be + tuổi + years old.
    Ex: How old are you? ( I’m eleven years old.
    How old is he? ( He’s nineteen years old.
    Cấp (lớp)
    Which grade / class + be + S + in?
    S + be + in + grade / class + số cấp (lớp)
    Ex: Which grade are you in? ( I’m in grade 6.
    Which class is he in? ( He is in class 6A
    Nơi chốn, chỗ ở:
    Where + do/ does + S + live?
    S + live(s) + in / on / at + …
    Ex: Where do you live? ( I live on Tran Hung Dao Street.
    Where does he live? ( He lives on Nguyen Trai Street.
    Lưu ý:
    On + tên đường
    In + tên quốc gia, thành phố, quận, huyện
    At + số nhà
    Số lượng:
    How many + N (số nhiều) + are there…?
    There is + a / an / one + N (số ít)
    There are + số đếm + N (số nhiều)
    Ex: How many people are there in your family? ( There are four people in my family.
    How many tables are there in the living room? ( There is one table.
    Nghề nghiệp:
    What + do / does + S + do?
    S + be + (a / an) + nghề nghiệp
    Ex: What do you do? ( I’m a student.
    What does your father do? ( He is a worker.
    Hỏi và trả lời về thời gian:
    Hỏi: What time is it?
    Trả lời:
    - Giờ chẵn: It’s + giờ + o’clock
    Ex: It’s ten o’clock.
    Giờ lẻ: It’s + giờ + phút
    Ex: It’s twelve twenty.
    It’s eight fifteen.
    It’s + phút + past + giờ
    Ex: It’s ten past seven. (7 giờ 10)
    It’s a quarter past six. (6 giờ 15)
    It’s + phút + to + giờ.
    Ex: It’s ten to eight. (8 giờ kém 10)
    It’s a quarter to ten. (10 giờ kém 15)
    Hỏi và trả lời về thời gian của các hoạt động:
    What time + do / does + S + V0?
    S + V + at + giờ
    Ex: What time do you go to school? (I go to school at half past twelve.
    Hỏi và trả lời về phương tiện đi lại:
    How + do / does + S + V (go / travel) to …?
    S + V … + by + phương tiện
    Ex: How do you go to school? ( I go to school by motorbike.
    How does he travel to work? ( He travels to work by car.
    GIỚI TỪ
    Chỉ địa điểm, vị trí:
    In: dùng trước quốc gia, thành phố, quận, huyện
    Ex: In Viet Nam, in the city, in London
    On: dùng trước tên đường, tầng nhà, bề mặt phẳng
    Ex: on Le Loi Street, on the second floor, on the table
    At: dùng trước địa chỉ nhà
    Ex: at 55 Nguyen Du Street
    Near: gần
    Next to: bên cạnh, sát bên
    In front of: phía trước
    Behind: phía sau
    To the left/ right of: ở bên trái / phải
    Between: ở giữa (2 người / vật)
    Opposite: đối diện, trước mặt
    Chỉ thời gian:
    In: dùng trước năm, tháng, mùa, các buổi trong ngày
    Ex: in 2013, in December, in the spring, in the morning
    On: dùng trước thứ, ngày, ngày trong tháng
    Ex: on Sunday, on June 13th
    At: dùng trước giờ
    Ex: at ten, at nine thirty
    From … to … : khoảng thời gian
    Ex: from nine to eleven, from Monday to Wednesday
    DANH TỪ SỐ NHIỀU
    Danh từ số nhiều thường được thành lập bằng cách thêm ‘s’ vào sau danh từ
    Ex: a boy ( boys, a door ( doors, a book ( books, roof ( roofs
    Các trường hợp đặc biệt:
    Danh từ tận cùng là ‘ch, sh, s, x, z’ , phụ âm + o ( thêm ‘es’ vào sau danh từ
    Ex: a church ( churches (nhà thờ)
    a dish ( dishes (món ăn)
    a box ( boxes
    potato ( potatoes (khoai tây)
    Danh từ tận cùng bằng nguyên âm + o, danh từ mượn từ tiếng nước ngoài khi chuyển sang số nhiều chỉ cần thêm ‘s’ Ex : a radio ( radios
    a piano ( pianos
    a photo ( photos
    Danh từ tận cùng bằng phụ âm + y, đổi y thành i rồi thêm ‘es’: Ex : a city ( cities
    a family ( families
    lady ( ladies
    story ( stories
    Danh từ tận cùng bằng ‘f’ hoặc ‘fe’, đổi f, fe thành v rồi thêm ‘es’
    Ex : a wife ( wives
    a calf ( calves
    a knife ( knives
    Một số danh từ khi ở số nhiều vẫn không thay đổi hình thức Ex: a sheep ( sheep a fish ( fish a deer ( deer
    Cách phát âm đuôi ‘s’, ‘es’ : /s/ : danh từ tận cùng bằng ‘p, f, k, t,th’ Ex : cups, cats, books, cloths, … /iz/ : danh từ tận cùng bằng ‘ch, x, s, sh, z, ge …’ Ex: watches, boxes, couches, bridges, … /z/ : danh từ tận cùng bằng các âm còn lại
    Ex : toys, answers, lessons, numbers, …
    POSSESSIVE ADJECTIVE ( TÍNH TỪ SỞ HỮU)
    I MY Của tôi
    YOU YOUR Của bạn
    SHE HER Của cô ta
    HE HIS Của anh ta, Của ông ta
    IT ITS Của nó
    WE OUR Của chúng ta, Của chúng tôi
    YOU YOUR Của các bạn
    THEY THEIR Của họ, Của chúng nó

    Tính từ sở hữu luôn luôn đứng sau một danh từ.
    Ex: She is my mother.
    I am his pupil.
    They are her chidren.
    Your mother is a housewife.
    Our parents are very lovely.
    Mr. Long is their father .
    POSSESSIVE CASE ( SỞ HỮU CÁCH )
    Có 2 hình thức để diễn đạt sự sở hữu của 1 người hay 1 vật nào đó.
    Dùng giới từ of (có thể dùng cho cả người, con vật và đồ vật)
    Ex: the roof of the house ( house’s roof
    Dùng ’s (cho người và con vật)
    Ex: the house of Ngan ( Ngan’s house
    the sister of Hung ( Hung’s sister
    Lưu ý: - Danh từ số ít: thêm ’s vào sau danh từ sở hữu
    Danh từ số nhiều tận cùng bằng s: thêm ’ vào sau danh từ sở hữu
    Ex: parents ( parents’
    Danh từ số nhiều không tận cùng bằng s: thêm ’s vào sau danh từ sở hữu
    Ex: people ( people’s , children ( children’s
    OBJECTS ( TÚC TỪ )
    I ME Tôi
    YOU YOU Bạn
    SHE HER Cô ta, Bà ta
    HE HIM Anh ta, Ông ta
    IT IT Nó
    WE US Chúng ta, Chúng tôi
    YOU YOU Các bạn
    THEY THEM Họ, Chúng nó

    Túc từ đứng sau động từ bổ ngữ cho nó
    Ex: You like me
    I visit them.
    He goes with us .
     
    Gửi ý kiến