Chào mừng quý vị đến với website Tài Liệu Công Tác Xã Hội

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên. Hãy nhanh tay đăng ký để tải và đưa những tài liệu mà mình yêu thích lưu trữ trên Trang Tài Liệu Công Tác Xã Hội do bạn quản lý.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Nghe Nhạc

Cách tìm kiếm tài liệu

Tìm kiếm tài liệu một cách nhanh nhất trong trang?
Bấm vào tìm kiếm nâng cao
Vào các thư mục giáo án, bài giảng

Tài nguyên dạy học

ẢNH HOẠT ĐỘNG

Hỗ trợ trực tuyến

  • (https://www.facebook.com/congtac.xahoi.12)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_250312_0175.jpg IMG_250312_0174.jpg IMG_250312_0173.jpg IMG_250312_0172.jpg IMG_231211_0140.jpg IMG_231211_0139.jpg IMG_231211_0138.jpg IMG_231211_0135.jpg IMG_231211_0134.jpg IMG_200412_0188.jpg IMG_200412_0187.jpg 1001833_352677834866015_1075956341_n.jpg 936435_190772927755181_1564536595_n.jpg 6182_386685784770259_458596762_n.jpg 1017575_533299170071017_2106644962_n.jpg 1045020_326718687459771_1785287630_n.jpg DSCN0062.jpg 20130311_132814.jpg 13030270.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Nguyen ly Mac-LeNin

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Anh Tuấn (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:06' 27-03-2014
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người
    Đề cương bài giảng
    những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - lênin

    GV: Th.S Đỗ Thị Trang

    Hệ: Đại học chính quy
    Số tín chỉ: 05
    Số tiết lý thuyết: 53
    số tiết thảo luận: 22
    học phần: những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa
    Mác - lênin
    Phần thứ nhất: Thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa mác - Lênin
    phần thứ hai: học thuyết kinh tế của chủ nghĩa mác - lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
    phần thứ ba: lý luận của chủ nghĩa mác - lênin về chủ nghĩa xã hội
    tài liệu tham khảo
    1. Giáo trình Những Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin - Bộ Giáo Dục và Đào tạo - Nxb Chính trị Quốc gia - Hà Nội - 2009
    2. Giáo trình Triết học Mác - Lênin - Bộ Giáo Dục và Đào tạo - Nxb Chính trị Quốc gia - Hà Nội - 2006
    3. Giáo trình Kinh tế chính trị học Mác - Lênin - Bộ Giáo Dục và Đào tạo - Nxb Chính trị Quốc gia - Hà Nội - 2006
    4. Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học - Bộ Giáo Dục và Đào tạo - Nxb Chính trị Quốc gia - Hà Nội - 2006.
    Phần thứ nhất
    Thế giới quan và phương pháp luận
    triết học của chủ nghĩa mác - Lênin
    Chương mở đầu: Nhập môn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin
    chương i: chủ nghĩa duy vật biện chứng
    Chương ii: phép biện chứng duy vật
    Chương iii: chủ nghĩa duy vật lịch sử
    Chương mở đầu
    Nhập môn những nguyên lý cơ bản
    của chủ nghĩa Mác - Lênin

    I. Khái lược về chủ nghĩa Mác - Lênin
    1. Chủ nghĩa Mác - Lênin và ba bộ phận cấu thành
    Chủ nghĩa Mác - Lênin là hệ thống quan điểm, học thuyết khoa học của C.Mác, Ph.Ănghen và V.I.Lênin; là sự kế thừa và phát triển những giá trị lịch sử tư tưởng nhân loại, trên cơ sử thực tiễn của thời đại; là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động và giải phóng con người; là thế giới quan và phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học.
    Ba bộ phận lý luận cấu thành chủ nghĩa Mác - Lênin
    - Triết học Mác - Lênin
    - Kinh tế chính trị học Mác - Lênin
    - Chủ nghĩa xã hội khoa học
    2. Khái lược quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin
    a. Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác
    * Điều kiện kinh tế - xã hội
    - Những năm 40 của thế kỷ XIX, cuộc cách mạng công nghiệp làm cho PTXS TBCN được củng cố vững chắc.
    - Những mâu thuẫn xã hội càng thêm gay gắt và bộc lộ ngày càng rõ rệt: mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.
    - Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản nảy sinh yêu cầu khách quan là phải được soi sáng bằng lý luận khoa học.
    * Tiền đề lý luận
    - Triết học cổ điển Đức (Hêghen, Phoi ơ bách...)
    - Kinh tế chính trị học (A. Xmit, Đ. Ricacđô...)
    - Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp (Xanhximông, Saclơ, Phuriê...)
    * Tiền đề khoa học tự nhiên
    - Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
    - Học thuyết tế bào (Svannơ và Sơlâyđen - những năm 30 của thế kỷ XIX)
    - Học thuyết tiến hoá của Đácuyn
    b. C.Mác và Ph.Ănghen với quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác (1842 - 1895)
    1842
    -
    1848
    Góp phần phê phán triết học pháp quyền
    Hêghen(1843)
    Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844
    Gia đình thần thánh (1844-1845)
    Luận cương về Phoiơbắc (1845)
    - Hệ tưởng Đức (1845)
    Sự khốn cùng của triết học (1847)
    Tuyên ngôn của Đảng cộng sản (1848)
    Mác và Ăng ghen
    chuyển từ CNDT sang
    CNDV, từ DCCM
    sang CNCS (1843)
    Mác và Ăngghen
    đề xuất các nguyên lý
    của CNDVLS
    1849
    -
    1895
    - Bộ "Tư bản" (tập I, xb năm 1867) của Mác
    - "Phê phán cương lĩnh Gôta" (1875)
    - "Chống Đuy-rinh" (1878) .
    -"Biện chứng của tự nhiên " (1873-1883)
    "Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu,
    của Nhà nước" (1884)
    - "Lútvich Phoi -ơ-bắc và sự cáo chung của
    triết học cổ điển Đức" (1886)
    Mác và Ăng ghen
    bổ xung, phát triển
    CNDVBC và
    CNDVLS
    d. Chủ nghĩa Mác - Lênin và thực tiễn phong trào cách mạng thế giới
    - Tháng 3/1873 Công xã Pari - nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trong lịch sử được thành lập.
    - Tháng 8/1903 Đảng Bônsêvích Nga được thành lập theo tư tưởng chủ nghĩa Mác. Năm 1917 đẫ làm nên CM Tháng 10 vĩ đại.
    - Năm 1919 Quốc tế cộng sản được thành lập.
    - Năm 1922 Liên bang Cộng hoà XHCN Xô Viết ra đời đánh dấu sự liên minh của giai cấp vô sản 12 quốc gia. Năm 1940 LIên Xô đã gồm 15 nước hợp thành.
    - Chiến tranh thế giới thứ II(1939 - 1945): Liên Xô không những bảo vệ được mình mà còn giải phóng các nước Đông Âu khỏi sự xâm lược của phát xít Đức. Hệ thống XHCN được thiết lập: Anbani, Balan, Bungari, Cuba, CHDC Đức, Hungara, Nam Tư, Liên Xô, Rumani, Tiệp Khắc, CHDC nhân dân Triều Tiên, Trung Quốc, Việt Nam
    - Tháng 12/199, CNXH hện thức ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, nhiều Đảng Cộng Sản ở Tây Âu từ bỏ mục tiêu CNXH.
    Những người cộng sản phải tỉnh táo bổ sung và phát triển chủ nghĩa Mác một cách khoa học.
    c. V.I.Lênin với việc bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác trong điều kiện lịch sử mới
    "Những "người bạn dân" là thế nào, họ
    đấu tranh chống những người dân chủ xã
    hội ra sao?"(1894)
    - "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh
    nghiệm phê phán" (1909),
    - "Bút ký triết học" (1914-1916),
    - Chủ nghĩa đế quốc, giai đoạn tột cùng
    của chủ nghĩa tư bản (1916)
    - "Nhà nước và cách mạng" (1917)
    - "Chính sách kinh tế mới", (1921)
    - "Về tác dụng của chủ nghĩa duy vật
    chiến đấu"(1922)
    Làm phong phú những phạm
    trù của CNDVBC bằng nội
    dung mới
    Nghiên cứu toàn bộ nhận
    thức luận
    Tiếp tục nghiên cứu những
    vấn đề căn bản của CNDVLS
    Tư tưởng về Đảng kiểu
    mới, về phát triển kinh tế,
    xây dựng CNXH,...
    II. Đối tượng, mục đích và yêu cầu về phương pháp học tập, nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac - Lênin
    1. Đối tượng và phạm vi học tập, nghiên cứu
    - Đối tượng: Những quan điểm và học thuyết của C.Mác, Ph.Ănghen và V.I.Lênin
    - Phạm vi: Những quan điểm, học thuyết cơ bản nhất thuộc ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác - Lênin.
    2. Mục đích và yêu cầu về phương pháp học tập, nghiên cứu
    a. Mục đích của việc học tập, nghiên cứu
    - Xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học và vận dụng sáng tạo những nguyên lý đó trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.
    - Hiểu rõ cơ sở lý luận quan trọng nhất của TTHCN và Đường lối cách mạng của ĐCSVN.
    - Giúp sinh viên hiểu rõ nền tảng tư tưởng của đảng
    - Xây dựng niềm tin, lý tưởng cho sinh viên.
    - Phải theo nguyên tắc thường xuyên gắn kết những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin với thời đại.
    - Phải hiểu đúng tinh thần, thực chất của nó, tránh bệnh kinh viện, giáo điều trong học tập, nghiên cứu và vận dụng các nguyên lý cơ bản đó trong thực tiễn.
    - Học tập, nghiên cứu mỗi nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin trong mối quan hệ với các nguyên lý khác, mỗi bộ phận cấu thành trong mối quan hệ với các bộ phận cấu thành khác, đồng thời cũng cần nhận thức các nguyên lý đó trong tiến trình phát triển của lịch sử tư tưởng nhân loại.
    b. Một số yêu cầu cơ bản về mặt phương pháp học tập, nghiên cứu
    Chương i
    Chủ nghĩa duy vật biện chứng

    I. chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy vật biện chứng
    1. Vấn đề cơ bản của triết học và sự đối lập giữa duy vật với chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
    * Ăngghen nói: " Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại". Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học không chỉ xác định được nền tảng và điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề khác của triết học mà nó còn là tiêu chuẩn để xác định lập trường, thế giới quan của các nhà triết học
    Vấn đề cơ bản của triết học
    Giữa vật chất và ý thức cái nào
    có trước, cái nào có sau, cái nào
    quyết định cái nào?
    Con người có khả năng nhận thức
    được thế giới hay không?
    CNDV
    (VC có trước, YT có sau,
    VC quyết định YT,
    YT chỉ là sự phản ánh
    của thế giới vật chất
    vào đầu óc con ngườ).
    "Bất khả tri":
    phủ nhận
    khả năng
    nhận thức
    của con người
    "Hoài nghi luận":
    luôn luôn
    hoài nghi
    mọi học
    thuyết
    CNDT
    (YT có trước, VC có sau,
    YT quyết định VC)
    CNDV
    chất
    phác
    thô sơ,
    trực quan,
    cảm tính
    CNDV
    siêu
    hình
    CNDV
    biện
    chứng
    CNDT
    chủ
    quan
    CNDT
    khách
    quan
    II. Quan điểm duy vật biện chứng về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
    1. Vật chất
    a. Phạm trù vật chất
    * Khái quát quan niệm của CNDV trước Mác về vật chất
    - Thời Cổ đại: Các nhà triết học duy vật đã đồng nhất vật chất nói chung với những dạng cụ thể của nó (nước, lửa, không khí, nguyên tử.)
    - Thời Cận đại:
    Các nhà triết học duy vật đã đồng nhất vật chất với khối lượng, trọng lượng, vận động của vật chất chỉ là biểu hiện của vận động cơ học, nguồn gốc vận động nằm ngoài vật chất, vẫn coi nguyên tử là nhỏ nhất, không thể phân chia được, khối lượng là bất biến. Trên cơ sở phân chia thế giới thành từng đối tượng, từng lĩnh vực riêng biệt, họ đã đồng nhất vật chất với từng lĩnh vực, từng đối tượng đó.
    * Định nghĩa của V.I.Lênin về vật chất
    - Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời định nghĩa vật chất của V.I.Lênin
    + Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, những phát minh mới trong khoa học tự nhiên xuất hiện:
    Năm 1897 Tômsơn phát hiện ra điện tử và chứng minh được điện tử là một trong những thành phần cấu tạo nên nguyên tử.
    Năm 1901 Kaufman chứng minh được khối lượng của điện tử thay đổi theo tốc độ vận động của điện tử.
    + Những phát minh này đã:
    Bác bỏ quan điểm siêu hình về vật chất
    Khoa học tự nhiên và chủ nghĩa duy vật rơi vào cuộc khủng hoảng.
    Chủ nghĩa duy tâm tuyên bố, vật chất đã tiêu tan, vật chất đã biến mất.
    Sự phát triển của khoa học và cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm đòi hỏi các nhà duy vật phải có quan điểm đúng hơn về vật chất.

    - Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin:
    "Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác". (Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán - 1908)
    V.I.Lênin (1870- 1924)
    + Phương pháp định nghĩa: Phương pháp đối lập giữa vật chất và ý thức.
    + Vật chất là một phạm trù triết học nghĩa là vật chất ở đây được quan niệm dưới góc độ triết học, dùng để chỉ vật chất nói chung, vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi. Các dạng vật chất mà các khoa học cụ thể nghiên cứu đều có giới hạn, có sinh ra và mất đi để chuyển hoá thành cái khác. Do vậy, không thể đồng nhất vật chất với những dạng cụ thể của vật chất (vật thể).
    + Vật chất chỉ thực tại khách quan: Thực tại khách quan là toàn bộ hiện thực tồn tại độc lập với ý thức con người và được ý thức con người
    + Vật chất được coi là thực tại khách quan với hai thuộc tính: Đem lại cho con người trong cảm giác và được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh.
    Như vậy, định nghĩa vật chất của V.I.Lênin bao gồm những nội dung cơ bản sau:
    + Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức, bất kể sự tồn tại ấy con người có nhận thức được hay chưa nhận thức được.
    + Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi gián tiếp hoặc trực tiếp tác động lên giác quan của con người.
    + Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sự phản ánh của vật chất.
    ý nghĩ hay giá trị khoa học của định nghĩa:
    + Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin giải quyết một cách triệt để nội dung vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng, bác bỏ quan điểm của chủ nghĩa duy tâm.
    + Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin đã bác bỏ thuyết "Không thể biết", đã khắc phục được những hạn chế trong các quan điểm của chủ nghĩa duy vật trước Mác về vật chất.
    + Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin có ý nghĩa định hướng đối với khoa học cụ thể trong việc tìm kiếm các dạng hoặc các hình thức mới của vật thể trong thế giới.
    + Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin cho phép xác định cái gì là vật chất trong lĩnh vực xã hội, giúp các nhà khoa học có cơ sở lý luận để giải thích những nguyên nhân cuối cùng của các biến cố xã hội; trên cơ sở đó, có thể tìm ra các phương án tối ưu để hoạt động thúc đẩy xã hội phát triển
    b. Phương thức tồn tại của vật chất:
    * Vận động:
    * Không gian và thời gian:
    c. Tính thống nhất vật chất của thế giới
    2. ý thức
    Nguồn gốc của ý thức
    Nguồn gốc tự nhiên
    Nguồn gốc xã hội
    Bộ não
    người
    Giới tự
    nhiên
    Lao
    động
    Ngôn
    ngữ
    b. Bản chất của ý thức:
    * ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

    c. Kết cấu của ý thức
    - Theo chiều ngang: ý thức bao gồm các yếu tố như tri thức, tình cảm, niềm tin, lý trí, ý trí... trong đó tri thức là yếu tố cơ bản, cốt lõi.
    - Theo chiều dọc: ý thức bao gồm: tự ý thức, tiềm thức, vô thức.
    3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
    a. Vai trò của vật chất với ý thức:
    - Vật chất quyết định sự biến đổi của ý thức.
    - Vật chất quyết định khả năng phản ánh sáng tạo của ý thức
    - Vật chất là phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức trong hoạt động thực tiễn.
    b. Vai trò của ý thức với vật chất:
    - ý thức trang bị cho con người những tri thức về thế giới vật chất.
    - ý thức giúp con người hiện thực hoá mục tiêu.
    - ý thức giúp con người xác định được vị trí của mình trong thế giới, thông qua hoạt động thực tiễn con người cải tạo thế giới đồng thời cải tạo luôn cả chính bản thân mình.
    c. ý nghĩa phương pháp luận
    - Phải tôn trong tính khách quan, nhận thức và hành động theo quy luật khách quan
    - Phát huy tính năng động chủ quan, phát huy vai trò của tri thức khoa học và cách mạng trong hoạt động thực tiễn
    - Cần thấy được tính thống nhất biện chứng giữa tôn trong khách quan và phát huy năng động chủ quan trong hoạt động thực tiễn
    Chương ii
    phép biện chứng duy vật
    I. Phép biện chứng và phép biện chứng duy vật
    1. Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng
    a. Phép biện chứng
    * Sự đối lập giữa hai quan điểm biện chứng và siêu hình trong việc nhận thức thế giới và cải tạo thế giới.
    Ăngghen đã định nghĩa: " Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy"
    *Khái niệm phép biện chứng
    b. Các hình thức cơ bản của phép biện chứng
    * Phép biện chứng chất phác thời cổ đại:
    Hêraclít (520 - 460 TCN)
    - "Lửa" là bản nguyên của thế giới.
    - Quy luật khách quan của vũ trụ "logos"
    - Thừa nhận sự liên hệ, biến đổi, chuyển hóa của sự vật, sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là động
    "Chúng ta không thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông"
    *Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức:
    Khởi nguyên của thế giới là "ý niệm tuyệt đối" hay "tinh thần thế giới", tồn tại vĩnh viễn.
    Là người đầu tiên trình bày toàn bộ giới tự nhiên, lịch sử và tư duy dưới dạng một quá trình, tuân theo những quy luật, thấy được sự vận động, biến đổi, phát triển không ngừng
    Trình bày các phạm trù, các quy luật cơ bản của phép biện chứng
    Gioóc Vinhem
    Phridrich Hêghen
    (1770 - 1831)
    *Phép biện chứng duy vật:
    C.Mác và Ph.Ănghen sáng lập và V.I.Lênin là người phát triển.
    Cấu trúc của phép biện chứng duy vật gồm:
    Hai nguyên lý
    Ba quy luật
    Sáu cặp phạm trù
    2. Phép biện chứng duy vật
    PBCDV là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.
    Đặc trưng cơ bản và vai trò:
    + PBCDV của chủ nghĩa Mác - Lênin là phép biện chứng được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học.
    + PBCDV của chủ nghĩa Mác - Lênin có sự thống nhất giữa nội dung thế giới quan DVBC và phương pháp BCDV, do đó, nó không dừng lại ở sự giải thích thế giới mà còn là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới.
    II. Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật
    1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
    - Khái niệm về mối liên hệ phổ biến
    Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, một hiện tượng trong thế giới.
    - Các tính chất của mối liên hệ
    + Tính khách quan
    + Tính phổ biến:
    + Tính đa dạng, phong phú.
    - ý nghĩa phương pháp luận:
    + Phải có quan điểm toàn diện
    + Phải có quan điểm lịch sử - cụ thể:
    2. Nguyên lý về sự phát triển
    - Khái niệm về sự phát triển:
    Sự phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật.
    - Các tính chất của sự phát triển
    + Tính khách quan
    + Tính phổ biến
    + Tính đa dạng
    - ý nghĩa phương pháp luận:
    Quan điểm phát triển:
    a. Khái niệm
    b. Mối quan hệ
    biện chứng
    c. ý nghĩa
    phương pháp luận
    1. Cái chung và cái riêng
    2. Nguyên nhân và kết quả
    3. Tất nhiên và ngẫu nhiên
    4. Bản chất và hiện tượng
    5. Nội dung - hình thức
    6. Khả năng và hiện thực
    III. Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
    IV. các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
    1. Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.
    a. Khái niệm chất, lượng
    * Khái niệm chất: chất, thuộc tính, chất và thuộc tính
    * Khái niệm lượng: lượng, chất và lượng
    b. Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
    * Chất và lượng luôn cùng tồn tại trong một sự vật hiện tượng, giữa chúng luôn có quan hệ tác động qua lại lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật hiện tượng.
    * Sự thay đổi về lượng của sự vật có ảnh hưởng tới sự thay đổi về chất của nó:
    - Độ
    - Điểm nút
    - Bước nhảy
    * Chất mới của sự vật ra đời sẽ tác động trở lại lượng đã thay đổi của sự vật. Chất mới ấy có thể làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật
    * Các hình thức cơ bản của bước nhảy
    - Bước nhảy đột biến - Bước nhảy dần dần
    - Bước nhảy toàn bộ - Bước nhảy cục bộ
    Mọi sự vật đều có sự thống nhất giữa chất và lượng, sự thay đổi dần về lượng trong khuôn khổ của độ tới điểm nút sẽ dẫn tới sự thay đổi về chất của sự vật thông qua bước nhảy. Chất mới ra đời tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới. Quá trình đó diễn ra liên tục làm cho sự vật không ngừng phát triển, biến đổi. Quy luật lượng chất vạch ra cách thức vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.
    c. ý nghĩa phương pháp luận
    2. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
    a. Khái niệm mâu thuẫn và các tính chất chung của mâu thuẫn
    * Khái niệm
    - Mặt đối lập
    - Mâu thuẫn biện chứng
    Chỉ có hai mặt đối lập cùng nằm trong một sự vật hiện tượng hay cùng một quá trình và có sự tác động ngang nhau, đồng thời với nhau mới làm thành mâu thuẫn biện chứng.
    - Sự thống nhất của các mặt đối lập
    - Đấu tranh của các mặt đối lập
    - Sự chuyển hoá giữa các mặt đối lập
    * Tính chất của mâu thuẫn: tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng
    b. Quá trình vận động của mâu thuẫn
    MT chính là nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển trong thế giới.
    - Để nhận thức đúng bản chất của sự vật và tìm ra phương hướng, giải pháp đúng cho hoạt động thực tiễn phải đi sâu nghiên cứu phát hiện ra mâu thuẫn của sự vật.
    + Khi phân tích mâu thuẫn phải xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từng mâu thuẫn, xem xét vị trí, vai trò, mối quan hệ lẫn nhau của các mâu thuẫn.
    - Để thúc đẩy sự vật phát triển phải tìm mọi cách để giải quyết, không được điều hoà mâu thuẫn.
    + Một mặt: phải chống thái độ chủ quan nóng vội, mặt khác: phải tích cực thúc đẩy các điều kiện khách quan để làm cho các điều kiện giải quyết mâu thuẫn đi đến chín muồi.
    - Các mâu thuẫn khác nhau phải có phương pháp giải quyết mâu thuẫn khác nhau.
    c. ý nghĩa phương pháp luận
    3. Quy luật phủ định của phủ định
    a. Khái niệm phủ định biện chứng và những đặc trưng cơ bản của nó
    Phủ định biện chứng
    Phủ định biện chứng có các đặc trưng cơ bản sau:
    + Tính khách quan
    + Tính kế thừa
    b. Phủ định của phủ định
    - Trong sự vận động vĩnh viễn của thế giới vật chất, phủ định biện chứng là một quá trình vô tận, tạo nên khuynh hướng phát triển của sự vật từ tình độ thấp đến trình độ cao hơn, diễn ra có tính chất chu kỳ theo hình thức "xoáy ốc".



    (Cái khẳng định) (Phủ định cái khẳng định) (Phủ định cái PĐ)
    (Phủ định lần 1) (Phủ định lần 2)
    Hạt thóc
    Cây lúa
    Hạt thóc
    - Quy luật phủ định của phủ định biểu hiện sự phát triển của sự vật là do mâu thuẫn trong bản thân sự vật quyết định. Mỗi lần phủ định là kết quả đấu tranh và chuyển hoá giữa các mặt đối lập trong bản thân sự vật.
    + Phủ định lần thứ nhất làm cho sự vật trở thành cái đối lập với mình.
    + Phủ định lần thứ hai sự vật dường như quay trở lại cái ban đầu nhưng trên cơ sở cao hơn
    Kết quả của sự phủ định của phủ định là điểm kết thúc một chu kỳ phát triển và cũng là điểm khởi đầu của chu kỳ phát triển tiếp theo.
    - Quy luật phủ định của phủ định khái quát xu hướng tất yếu của sự vật - xu hướng phát triển. Song, sự phát triển đó không diễn ra theo đường thẳng, mà theo đường "xoáy ốc". Đường "xoáy ốc" biểu thị rõ tính kế thừa, tính lặp lại, tính tiến lên, tính vô tận của sự vật.
    - Trong hiện thực, mỗi sự vật có chu kỳ dài ngắn khác nhau, số lần phủ định cũng khác nhau.
    c.ý nghĩa phương pháp luận
    V. lý luận nhận thức duy vật biện chứng
    1. Thực tiễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn với nhận thức
    a. Thực tiễn và các hình thức cơ bản của thực tiễn
    - Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
    - Các hình thức hoạt động cơ bản của thực tiễn:
    + Hoạt động sản xuất vật chất
    + Hoạt động chính trị - xã hội
    + Hoạt động thực nghiệm khoa học
    b. Nhận thức và các trình độ của nhận thức
    * Nhận thức là quá trình phản ánh biện chứng, tích cực, tự giác, sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc của con người trên cơ sở thực tiễn.
    * Các trình độ của nhận thức:
    - Nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận
    - Nhận thức thông thường và nhận thức khoa học
    c. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
    - Thực tiễn là cơ sở, động lực và mục đích của nhận thức.
    - Thực tiễn còn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý:
    * ý nghĩa phương pháp luận
    Nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn nghĩa là phải có quan điểm thực tiễn. Nếu xa rời thực tiễn sẽ dẫn tới sai lầm của bệnh chủ quan, duy ý chí. Nếu tuyệt đối hoá thực tiễn sẽ rơi vào chủ nghĩa thực dụng, kinh nghiệm chủ nghĩa
    2. Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý
    a. Quan điểm của V.I.Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý
    Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn - đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện khách quan.
    Nhận thức
    cảm tính
    Nhận thức
    lý tính
    Thực tiễn
    Cảm
    giác
    Tri
    giác
    Biểu
    tượng
    Khái
    niệm
    Phán
    đoán
    Suy

    Nhận thức
    cảm tính
    b. Chân lý và vai trò của chân lý với thực tiễn
    - Chân lý là những tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm.
    - Các tính chất của chân lý:
    + Tính khách quan
    + Tính tuyệt đối
    + Tính tương đối
    + Tính cụ thể
    - Vai trò của chân lý với thực tiễn:
    - ý nghĩa phương pháp luận:
    Chương III
    Chủ nghĩa duy vật lịch sử
    I. Vai trò của sản xuất vật chất và quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
    1. Sản xuất vật chất và vai trò của nó
    a. Khái niệm sản xuất vật chất và phương thức sản xuất
    * Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người.
    Sản xuất vật chất bao gồm:
    + Sức lao động của người lao động,
    + Tư liệu lao động
    + Đối tượng lao động.
    * Phương thức sản xuất là cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.
    Mỗi xã hội được đặc trưng bằng một phương thức sản xuất nhất định.
    PTSX có hai phương diện cơ bản là kỹ thuật và kinh tế của nó:
    + Phương diện kỹ thuật: Quá trình sản xuất được tiến hành bằng cách thức kỹ thuật, công nghệ nào để làm biến đổi các đối tượng của quá trình sản xuất.
    + Phương diện kinh tế: Quá trình sản xuất được tiến hành bằng cách thức tổ chức kinh tế nào.
    b. Vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội
    - Sản xuất vật chất có vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội
    - PTSX có vai trò quyết định đối với trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội và quá trình biến đổi, phát triển của toàn bộ đời sống xã hội.
    2. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
    a. Khái niệm lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
    *- Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người và tự nhiên trong quá trình sản xuất.
    - Lực lượng sản xuất thể hiện năng lực thực tiễn của con người trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất.
    - Kết cấu của lực lượng sản xuất
    Lực lượng sản xuất
    Người lao động
    Tư liệu sản xuất
    Thể
    lực
    Trí
    lực
    Tư liệu
    lao động
    Đối tượng
    lao động
    Qua
    chế biến
    Công cụ
    lao động
    Tư liệu
    lao động
    khác
    Có sẵn
    trong
    tự nhiên
    * Quan hệ sản xuất: là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất
    Trong lịch sử phát triển của nhân loại đã chứng kiến có 2 loại hình sở hữu cơ bản về tư liệu sản xuất: sở hữu tư nhân và sở hữu công cộng.
    Quan hệ sản xuất
    Quan hệ sở hữu
    về tư liệu
    sản xuất
    Quan hệ
    tổ chức, quản lý
    sản xuất
    Quan hệ
    phân phối
    sản phẩm
    b. Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
    Lực lượng
    sản xuất
    Quan hệ
    sản xuất
    II. Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
    1. Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
    a. Khái niệm và kết cấu cơ sở hạ tầng
    - Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.
    - Cơ sở hạ tầng của một xã hội cụ thể bao gồm:
    + Quan hệ sản xuất thống trị
    + Quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội cũ
    + Quan hệ sản xuất mầm mống của xã hội tương lai
    b. Khái niệm và kết cấu kiến trúc thượng tầng

    Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật...cùng với những thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội... được hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định.
    2. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
    Cơ sở
    hạ tầng
    Kiến trúc
    thượng tầng
    III. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
    1. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
    a. Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội
    * - Tồn tại xã hội là sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội.
    - Tồn tại xã hội bao gồm:
    + Phương thức sản xuất vật chất,
    + Điều kiện tự nhiên - hoàn cảnh địa lý,
    + Dân số và mật độ dân số...
    *- ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm những quan điểm, tư tưởng, tình cảm, tâm trạng, truyền thống... của cộng đồng xã hội, nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển nhất định.
    - Kết cấu ý thức xã hội:
    + Tâm lý xã hội bao gồm toàn bộ tình cảm, ước muốn, thói quen, tập quán... của con người, của một bộ phận xã hội hoặc của toàn xã hội hình thành dưới ảnh hưởng trực tiếp của đời sống hàng ngày của họ và phản ánh đời sống đó.
    + Hệ tư tưởng là hệ thống những quan điểm, tư tưởng (chính trị, triết học, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo), kết quả của sự khái quát hoá những kinh nghiệm xã hội. Hệ tư tưởng được hình thành một cách tự giác, được tạo ra bởi các nhà tư tưởng của những giai cấp nhất định và được truyền bá vào trong xã hội.
    + Các hình thái ý thức xã hội
    ý thức chính trị
    ý thức pháp quyền
    ý thức đạo đức
    ý thức khoa học
    ý thức thẩm mỹ
    ý thức tôn giáo
    * Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
    - Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội là sự phản ánh của tồn tại xã hội, phụ thuộc vào tồn tại xã hội.
    - Mỗi khi tồn tại xã hội thay đổi, nhất là phương thức sản xuất biến đổi thì những tư tưởng, lý luận xã hội, những quan điểm về chính trị, pháp quyền,...cũng thay đổi theo.
    - Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội thường thông qua các khâu trung gian. Không phải bất cứ tư tưởng, quan niệm, lý luận hình thái ý thức xã hội nào cũng phản ánh rõ ràng và trực tiếp những quan hệ kinh tế của thời đại, mà chỉ khi nào xét đến cùng chúng ta mới thấy rõ những mối quan hệ kinh tế được phản ánh bằng cách này hay cách khác trong các tư tưởng ấy.
    2. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
    * Nội dung tính độc lập tương đối của YTXH
    - ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội.
    - ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội.
    - ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của mình.
    - Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng.
    - ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội theo hai hướng: thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của tồn tại xã hội.
    * ý nghĩa phương pháp luận
    - Tồn tại xã hội và ý thức xã hội là hai phương diện thống nhất biện chứng của đời sống xã hội. Vì vây, xây dựng xã hội mới phải được tiến hành đồng thời trên cả hai phương diện trên.
    - Trong sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, một mặt phải coi trọng cuộc cách mạng tư tưởng văn hoá. Mặt khác, phải tránh tái phạm sai lầm chủ quan duy ý chí trong việc xây dựng văn hoá, xây dựng con người mới.
    IV. Hình thái kinh tế - xã hội và quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội
    1. Khái niệm và kết cấu hình thái kinh tế - xã hội
    - Hình thái kinh tế xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy.
    - Hình thái kinh tế xã hội bao gồm:
    + Lực lượng sản xuất
    + Quan hệ sản xuất
    + Kiến trúc thượng tầng
    Ngoài các mặt cơ bản trên, hình thái kinh tế xã hội còn có quan hệ về gia đình, dân tộc và các quan hệ xã hội khác.
    2. Quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội
    - Xã hội loài người đã trải qua nhiều hình thái kinh tế xã hội nối tiếp nhau từ: Công xã nguyên thuỷ - Chiếm hữu nô lệ - Phong kiến - Tư bản - XHCN.
    Nguồn gốc sâu xa của sự vận động và phát triển là ở sự phát triển của LLSX. Chính sự phát triển của LLSX đã quyết định, làm thay đổi QHSX. QHSX thay đổi làm cho KTTT thay đổi theo, và do đó hình thái kinh tế xã hội cũ được thay thế bằng hình thái kinh tế xã hội mới cao hơn. Quá trình đó diễn ra một cách khách quan chứ không phải theo ý muốn chủ quan.
    - Con đường phát triển của mỗi dân tộc không chỉ bị chi phối bởi các quy luật chung như: Quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ của LLSX; quy luật CSHT quyết định KTTT; các quy luật xã hội khác mà còn bị tác động bởi các điều kiện về tự nhiên, về chính trị, về truyền thống văn hoá, về điều kiện quốc tế...
    V. vai trò của đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội đối với sự vận động, phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp
    1. Giai cấp và vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự vận động, phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp
    a. Khái niệm giai cấp, tầng lớp xã hội
    *- Trong tác phẩm "Sáng kiến vĩ đại" Lênin định nghĩa: "Người ta gọi là giai cấp, những tập đoàn to lớn gồm những người khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ (thường thì những quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận) đối với những tư liệu sản xuất, về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội, và như vậy là khác nhau về cách thức hưởng thụ và về phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng. Giai cấp là những tập đoàn người mà tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác, do chỗ các tập đoàn có địa vị khác nhau trong một chế độ kinh tế xã hội nhất định."
    - Giai cấp là một phạm trù kinh tế - xã hội có tính lịch sử. Nó luôn vận động, biến đổi cùng với sự biến đổi của lịch sử.
    * Tầng lớp xã hội: chỉ sự phân tầng, phân lớp, phân nhóm giữa những con người trong cùng một giai cấp theo địa vị và sự khác biệt cụ thể của họ trong giai cấp đó hoặc chỉ những nhóm người ngoài kết cấu các giai cấp trong một xã hội nhất định
    b. Nguồn gốc giai cấp
    LLSX thấp
    (xã hội CSNT)
    LLSX
    phát triển
    (Công cụ
    bằng kim
    loại ra đời)
    c. Vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự vận động, phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp
    * Đấu tranh giai cấp
    - Lênin định nghĩa đấu tranh giai cấp là: "Cuộc đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động chống bọn có đặc quyền, đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám, cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản chống những người hữu sản hay giai cấp tư sản"
    * Vai trò của đấu tranh giai cấp
    - Đấu tranh giai cấp tất yếu dẫn đến cách mạng xã hội, thay thế phương thức sản xuất cũ bằng phương thức sản xuất mới tiến bộ hơn. Phương thức sản xuất mới ra đời mở ra địa bàn mới cho sự phát triển của sản xuất xã hội. Sản xuất phát triển sẽ là động lực thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ đời sống xã hội.
    - Đấu tranh giai cấp góp phần xoá bỏ các thế lực phản động, lạc hậu, đồng thời cải tạo bản thân giai cấp cách mạng.
    - Đấu tranh giai cấp giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản là cuộc đấu tranh khác về chất so với các cuộc đấu tranh trước đó. Bởi vì mục tiêu của nó là thay đổi về căn bản sở hữu tư nhân bằng sở hữu xã hội.
    - Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay ở nước ta là thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH - HĐH theo định hướng xã hội chủ nghĩa, khắc phục tình trạng nghèo đói, kém phát triển, thực hiện công bằng xã hội, chống áp bức bất công, đấu tranh, ngăn chặn, khắc phục những hành động tiêu cực, sai trái, làm thất bại mọi âm mưu của kẻ thù, bảo vệ
     
    Gửi ý kiến