Chào mừng quý vị đến với website Tài Liệu Công Tác Xã Hội

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên. Hãy nhanh tay đăng ký để tải và đưa những tài liệu mà mình yêu thích lưu trữ trên Trang Tài Liệu Công Tác Xã Hội do bạn quản lý.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Nghe Nhạc

Cách tìm kiếm tài liệu

Tìm kiếm tài liệu một cách nhanh nhất trong trang?
Bấm vào tìm kiếm nâng cao
Vào các thư mục giáo án, bài giảng

Tài nguyên dạy học

ẢNH HOẠT ĐỘNG

Hỗ trợ trực tuyến

  • (https://www.facebook.com/congtac.xahoi.12)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_250312_0175.jpg IMG_250312_0174.jpg IMG_250312_0173.jpg IMG_250312_0172.jpg IMG_231211_0140.jpg IMG_231211_0139.jpg IMG_231211_0138.jpg IMG_231211_0135.jpg IMG_231211_0134.jpg IMG_200412_0188.jpg IMG_200412_0187.jpg 1001833_352677834866015_1075956341_n.jpg 936435_190772927755181_1564536595_n.jpg 6182_386685784770259_458596762_n.jpg 1017575_533299170071017_2106644962_n.jpg 1045020_326718687459771_1785287630_n.jpg DSCN0062.jpg 20130311_132814.jpg 13030270.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Gioi Va Phat Trien

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Anh Tuấn (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:10' 27-03-2014
    Dung lượng: 4.9 MB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người

    BÌNH ĐẲNG GIỚI
    DỰ ÁN TĂNG CƯỜNG CÁC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ (SVTC)
    Tài liệu tập huấn
    GIỚI VÀ GIỚI TÍNH
    Giới và Giới tính
    Định nghĩa giới và giới tính
    Phân biệt sự khác nhau giữa
    giới và giới tính
    Mục tiêu
    Giới và Giới tính
    Thế nào là giới và giới tính
    ?
    Giới và Giới tính
    Giới tính
    Là các đặc điểm về cấu tạo cơ thể, liên quan đến chức năng sinh sản của phụ nữ và nam giới. Đây là những đặc điểm mà phụ nữ và nam giới không thể hoán đổi cho nhau.
    Mang thai,
    sinh con
    Không thể !
    Giới và Giới tính
    Là các đặc điểm về xã hội, liên quan đến vị trí, tiếng nói, công việc của phụ nữ và nam giới trong gia đình và xã hội. Đây là những đặc điểm mà phụ nữ và nam giới có thể hoán đổi cho nhau.
    Giới
    Công
    việc
    Vai
    trò
    Giới và Giới tính
    Giới thường bị hiểu lầm là giới tính hoặc dùng để chỉ phụ nữ và trẻ em gái
    Người ta thường dựa vào giới tính để giải thích cho sự khác biệt về xã hội giữa nam và nữ
    Giới tính chỉ là tiền đề sinh học của những khác biệt giữa nam và nữ, còn nội dung của những khác biệt này do xã hội quy định.
    Một số lưu ý
    Giới và Giới tính
    Khác biệt giữa giới và giới tính
    Có thể thay đổi, dưới tác động của các yếu tố xã hội
    Bất biến, không thay đổi về mặt thời gian và không gian
    Khác nhau ở các vùng, quốc gia
    Giống nhau trên toàn
    thế giới
    Do học mà có
    Sinh ra đã có
    Là đặc điểm xã hội
    Là đặc điểm sinh học
    Giới
    Giới tính
    VAI TRÒ GIỚI
    Vai trò giới
    Xác định được vai trò khác nhau của phụ nữ và nam giới và các giá trị gắn liền với những vai trò này
    Nhận ra được khả năng có thể làm thay đổi sự phân công vai trò và trách nhiệm mang tính bất bình đẳng trong xã hội
    Bắt đầu có sự thay đổi trong quan niệm (thường bị che dấu) về những công việc mà nam giới và nữ giới có thể làm và không thể làm
    Mục tiêu
    Vai trò giới
    Khái niệm
    Vai trò giới là những công việc và hành vi cụ thể mà xã hội trông chờ ở mỗi người với tư cách là nam giới hoặc phụ nữ.
    Vai trò giới
    ?
    SẢN
    XUẤT
    CỘNG ĐỒNG
    S.SẢN
    N.DƯỠNG
    Vai trò của Nam giới và Nữ giới?
    Vai trò giới
    1. Vai trò Sản xuất
    Nam giới và phụ nữ đều thực hiện vai trò này.
    Nam giới tham gia nhiều hơn vào công việc có quyền quyết định.
    Phụ nữ thực hiện nhiều hơn những công việc mang tính thừa hành, các nghề kỹ năng thấp.
    Vai trò giới
    1. Vai trò Sản xuất (tiếp)
    Họ có thể làm cùng 1 nghề (như nghề nông), nhưng nam giới vẫn có quyền quyết định hơn.
    Công việc làm giáo viên được coi là thích hợp đối với nữ, nhưng tỷ lệ nữ làm hiệu trưởng rất ít.
    Vai trò giới
    Phụ nữ là người sinh đẻ và họ làm hầu hết các công việc chăm sóc trong gia đình.
    Nam giới tuy không sinh đẻ nhưng có tham gia vào công việc gia đình, nhưng mức độ tham gia còn rất hạn chế.
    Xã hội không trông chờ nam giới phải làm các công việc nuôi dưỡng trong gia đình.
    2. Vai trò sinh sản và nuôi dưỡng
    Vai trò giới
    Phụ nữ và nam giới đều tham gia thực hiện vai trò cộng đồng, tuy mức độ và tính chất có thể khác nhau.
    3. Vai trò cộng đồng
    Vai trò giới
    Một số nhận xét
    Công việc
    - Tham gia công việc sản xuất.
    - Tham gia công việc sản xuất.
    - Đảm nhận hầu hết việc nhà.
    Thời gian
    - Ít hơn nữ giới
    - Nhiều hơn nam giới
    Địa điểm
    - Tự do
    - Thường phải làm việc gần nhà vì họ phải kết hợp công việc với trách nhiệm gia đình
    Vai trò giới
    Một số nhận xét (tiếp)
    Giao tiếp xã hội
    - Thường tham gia nhiều vào các hoạt động kiếm ra tiền.
    - Thường tham gia vào các hoạt động duy trì tồn tại hộ gia đình.
    Giá trị
    - Công việc được đánh giá cao hơn nữ.
    - Công việc được đánh giá thấp hơn nam giới.
    Vai trò
    - Tham gia 2 vai trò .
    - Tham gia cả 3 vai trò.
    Chăm sóc, nuôi dưỡng
    - Không nhất thiết tham gia.
    - Tham gia chủ yếu.
    Vai trò giới
    Một số nhận xét (tiếp)
    Cách phân công này đã có từ hàng ngàn năm và gây một cảm giác về sự hợp lý và bất biến.
    Bất cứ ai, phụ nữ cũng như nam giới, nếu có ý định thay đổi đều cảm thấy e ngại trước dư luận xã hội mặc dù môi trường kinh tế, xã hội đang biến đổi nhanh chóng.
    Quan niệm
    Vai trò giới
    Một số nhận xét (tiếp)
    Đối với nam giới, khi cần tập trung cho công tác, học tập, họ có thể tạm quên công việc nội trợ, chăm sóc con cái…Nhưng phụ nữ chỉ có 2 sự lựa chọn:
    Giảm bớt thời gian nghỉ ngơi để làm tròn công việc chuyên môn và học tập;
    Hạn chế nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của chính mình.
    -> Đáng tiếc: trong nhiều trường hợp, phụ nữ đã chọn cách thứ 2.
    Vai trò giới
    Một số nhận xét (tiếp)
    Vai trò giới không giống nhau ở mọi nơi.
    Mỗi xã hội, dân tộc, thậm chí mỗi địa phương vào một thời gian cụ thể có những quan niệm khác nhau về vai trò của phụ nữ và nam giới.
    Phụ nữ và nam giới thường làm như nhau về thời gian nhưng thu nhập của phụ nữ có thể thấp hơn nam giới.
    Vai trò giới
    Một số nhận xét (tiếp)
    Trong hoạt động cộng đồng, nam giới thường là người chỉ đạo, phụ nữ là người thừa hành.
    Nam giới thường làm ít các công việc nuôi dưỡng vì xã hội không trông chờ ở họ, và vì họ cho rằng đó là việc “đàn bà”.
    Vai trò giới
    Một số nhận xét (tiếp)
    Việc xem xét vai trò giới thông qua phân công lao động theo giới cho thấy quan niệm của xã hội về trách nhiệm và công việc của 2 giới còn nhiều bất hợp lý/bất bình đẳng.
    Những lý do đứng đằng sau sự bất bình đẳng này thuộc về nhận thức, niềm tin và thói quen không dễ thay đổi nhưng rất cần thay đổi.
    GIÁ TRỊ GIỚI
    & ĐỊNH KIẾN GIỚI
    Gía trị giới & Định kiến giới
    Khái niệm giá trị giới
    Là các ý tưởng mà mọi người nghĩ phụ nữ và nam giới nên như thế nào và những hoạt động nào họ nên làm.
    Gía trị giới & Định kiến giới
    Khái niệm định kiến giới
    Là suy nghĩ của mọi người về những gì mà người phụ nữ và nam giới có khả năng làm và loại hoạt động họ có thể làm.
    Gía trị giới & Định kiến giới
    Giá trị giới và định kiến giới là sản phẩm của chuẩn mực xã hội mang tính bất bình đẳng nam-nữ.
    Liên quan chặt chẽ đến vai trò của phụ nữ và nam giới trong xã hội.
    Một số nhận xét
    ĐỊNH KIẾN
    Gía trị giới & Định kiến giới
    Là nguyên nhân sâu xa của tình trạng bất bình đẳng giới.
    Đôi khi chúng ta không nhận thấy sự bất công của tình hình vì chúng ta đã quen với nó, và chúng ta coi nó là “tự nhiên" và "bình thường”. Tuy nhiên những giá trị giới này có thể thay đổi được.
    Một số nhận xét (tiếp)

    QUYỀN RA QUYẾT ĐỊNH VỀ
    TIẾP CẬN & KIỂM SOÁT NGUỒN LỰC
    Quyền ra quyết định về tiếp cận và kiểm soát nguồn lực
    So sánh mô hình tiếp cận và kiểm soát nguồn lực và lợi ích giữa hai giới.
    Phát hiện được những điểm chưa hợp lý trong mô hình tiếp cận và kiểm soát nguồn lực và lợi ích giữa hai giới.
    Đưa ra định hướng thay đổi hướng tới sự bình đẳng giới.
    Mục tiêu
    Quyền ra quyết định về tiếp cận và kiểm soát nguồn lực
    Nguồn lực: Là tất cả những gì mà con người cần để thực hiện công việc mà họ muốn.
    Lợi ích: Là những thứ giúp con người hoặc đem đến cho họ những điều tốt đẹp.
    Tiếp cận: Là việc sử dụng.
    Kiểm soát: Là có quyền định đoạt/ quyết định việc sử dụng.
    Khái niệm
    Quyền ra quyết định về tiếp cận và kiểm soát nguồn lực
    Phụ nữ góp công lớn cho gia đình nhưng không phải là người quyết định các khoản chi lớn.
    Tỷ lệ phụ nữ xem Tivi, đọc báo luôn thấp hơn nam giới.
    Nam giới thường nắm quyền quyết định về việc sử dụng các nguồn lực như đất đai, nhà cửa.
    Một số nhận xét
    Quyền ra quyết định về tiếp cận và kiểm soát nguồn lực
    Một số nhận xét
    Phụ nữ thường làm những công việc có thu nhập thấp hơn so với nam giới.
    Tỷ lệ phụ nữ làm các vị trí lãnh đạo thấp.
    Ở nông thôn, các em nữ thường có ít cơ hội học hành hơn các em nam.

    BÌNH ĐẲNG GIỚI
    TRONG CÔNG VIỆC
    Bình đẳng giới trong công việc
    Nhận biết được sự bất bình đẳng giới trong công việc.
    Tìm ra giải pháp nhằm hạn chế sự bất bình đẳng giới trong công việc.
    Mục tiêu
    Bình đẳng giới trong công việc
    Bình đẳng trong đối xử.
    Bình đẳng về cơ hội.
    Bình đẳng về hưởng thụ/lợi ích.
    Bình đẳng trong kiểm soát và ra quyết định.
    Các khía cạnh bình đẳng giới
    Bình đẳng giới trong công việc
    Ví dụ về Bất bình đẳng giới
    Về đối xử:
    Công việc đặc thù của phụ nữ thường bị đánh giá thấp hơn công việc của nam giới.
    Thu nhập của phụ nữ tính trung bình chỉ bằng 69% thu nhập của nam giới.
    Việc học hành của em gái và của người mẹ thường bị coi nhẹ hơn của em trai và người cha.
    Bình đẳng giới trong công việc
    Về cơ hội:
    Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp của phụ nữ thấp hơn so với nam giới.
    Cơ hội nắm bắt thông tin và giao tiếp xã hội của phụ nữ nhìn chung thấp hơn nam giới.
    Cơ hội tìm kiếm việc làm của phụ nữ thấp hơn nam giới.
    ...
    Ví dụ về Bất bình đẳng giới (tiếp)
    Bình đẳng giới trong công việc
    Về hưởng thụ/lợi ích:
    Tỷ lệ phụ nữ xem Tivi, đọc báo luôn thấp hơn nam giới.
    Bảo hiểm xã hội chủ yếu áp dụng cho lao động trong khu vực nhà nước, chỉ chiếm khoảng 10% lao động nữ.
    ...
    Ví dụ về Bất bình đẳng giới (tiếp)
    Bình đẳng giới trong công việc
    Về Kiểm soát, ra quyết định:
    Tỷ lệ làm quản lý/lãnh đạo trong phụ nữ luôn thấp hơn so với nam giới.
    Phụ nữ góp công lớn cho gia đình nhưng không phải là người quyết định các khoản chi lớn.
    ...
    Ví dụ về Bất bình đẳng giới (tiếp)
    Bình đẳng giới trong công việc
    Ở mọi nơi, số giờ làm việc của phụ nữ nhiều hơn nam giới.
    Tại Châu Phi, Châu Á và Thái Bình Dương, trung bình 1 tuần phụ nữ làm việc nhiều hơn nam giới 12- 13 giờ và có ít thời gian để ngủ và nghỉ ngơi hơn.
    Ví dụ về thực trạng bình đẳng giới
    trên thế giới
    Bình đẳng giới trong công việc
    Thu nhập của phụ nữ bằng khoảng 50%-90% thu nhập của nam giới.
    Luật pháp và tập quán địa phương thường hạn chế quyền tiếp cận của phụ nữ đối với đất đai.
    Ví dụ về thực trạng bình đẳng giới
    trên thế giới (tiếp)
    Bình đẳng giới trong công việc
    Năm 1995, 24% trẻ em gái ở độ tuổi đi học không được đến trường (so với 16% trẻ em trai ở cùng độ tuổi);
    Ở các nước đang phát triển, trung bình số năm đi học của phụ nữ chỉ bằng 1/2 số năm đi học của nam giới.
    Ví dụ về thực trạng bình đẳng giới
    trên thế giới (tiếp)
    Bình đẳng giới trong công việc
    Phụ nữ chiếm 2/3 trong tổng số 872 triệu người mù chữ ở các nước đang phát triển.
    Phụ nữ chỉ chiếm hơn 10% đại diện trong chính phủ (1995).
    Ví dụ về thực trạng bình đẳng giới
    trên thế giới (tiếp)
    Bình đẳng giới trong công việc
    Ví dụ về thực trạng bình đẳng giới ở Việt Nam
    (nguồn: UNDP, 8/2002)
    Bình đẳng giới trong công việc
    Ví dụ về thực trạng bình đẳng giới ở Việt Nam
    (nguồn: UNDP, 8/2002)
    Bình đẳng giới trong công việc
    Ví dụ về thực trạng bình đẳng giới ở Việt Nam
    (nguồn: UNDP, 8/2002)
    Bình đẳng giới trong công việc
    Tỉ lệ nữ tham gia vào nông nghiệp và
    thương nghiệp cao hơn nam giớiở Việt Nam
    (Điều tra mức sống hộ gia đình 2002. Tổng cục Thống kê 2003)
    Bình đẳng giới trong công việc
    Tỉ lệ nữ tự sản xuất, kinh doanh cao hơn,
    nam đi làm thuê nhiều hơn
    (Tính trong ngành Nông, Lâm, Thủy sản -Điều tra mức sống hộ gia đình 2002)
    Bình đẳng giới trong công việc
    Trên thực tế phụ nữ vẫn chưa hoàn toàn bình đẳng với nam giới.
    Cơ hội tiếp cận và điều kiện phát triển của phụ nữ trong giáo dục, đào tạo, quản lý, việc làm, thu nhập, dịch vụ chăm sóc sức khoẻ v.v..còn nhiều hạn chế.
    Lý do đặt vấn đề bình đẳng giới
    Bình đẳng giới trong công việc
    Cách tiếp cận để nghiên cứu về vị thế của phụ và nam giới từ đó hướng tới các giải pháp cụ thể và thiết thực nhằm phát huy tối đa năng lực của phụ nữ, vì sự tiến bộ của phụ nữ và toàn xã hội.
    Lý do đặt vấn đề bình đẳng giới (tiếp)
    Bình đẳng giới trong công việc
    Làm thế nào để bình đẳng
    ?
    Bình đẳng giới trong công việc

    Bình đẳng hình thức
    Bình đẳng có tính bảo vệ phụ nữ
    Bình đẳng thực chất
    Các cách tiếp cận bình đẳng giới
    Bình đẳng giới trong công việc
    Phụ nữ phải được đối xử
    hoàn toàn giống như nam giới.
    Để có được cơ hội bình đẳng thì phụ nữ phải hành động và ứng xử giống hệt như nam giới.
    Cách tiếp cận này không tính đến sự khác biệt về giới và giới tính giữa phụ nữ và nam giới.
    Bình đẳng hình thức
    Bình đẳng giới trong công việc
    Tạo ra một sức ép rất lớn đối với những phụ nữ hành động theo các tiêu chuẩn của nam giới.
    Phụ nữ không thể tiếp cận hoặc hưởng lợi từ các cơ hội theo cách của nam giới một khi hoàn cảnh và vị trí của họ khác với nam giới.
    Bình đẳng hình thức (tiếp)
    Bình đẳng giới trong công việc
    Nhận thấy sự khác biệt giữa phụ nữ và nam giới và tìm cách rút ngắn/ hạn chế những hoạt động hay tự do của phụ nữ .
    Tìm cách “bảo vệ”
    phụ nữ khỏi những
    việc làm có hại.
    Bình đẳng có tính bảo vệ
    Bình đẳng giới trong công việc
    Coi sự khác biệt giữa nam và nữ như là những điểm yếu và là việc riêng của phụ nữ.
    Cách tiếp cận này thường làm trầm trọng thêm tình trạng phụ thuộc của phụ nữ.
    Bình đẳng có tính bảo vệ (tiếp)
    Bình đẳng giới trong công việc
    Công nhận sự khác biệt giữa phụ nữ và nam giới.
    Tạo các cơ hội bình đẳng cho phụ nữ thì chưa đủ, mà phải làm cho họ tiếp cận một các bình đẳng với các cơ hội này.
    Có các biện pháp/chính sách tạo điều kiện trong mọi lĩnh vực của cuộc sống với mục đích cuối cùng là mang lại kết quả như nhau cho cả phụ nữ và nam giới.
    Bình đẳng thực chất
    Bình đẳng giới trong công việc
    Bình đẳng giới có nghĩa là phụ nữ và nam giới có sự công bằng về quyền lợi, trách nhiệm và bình đẳng về tiếp cận cơ hội và ra quyết định.
    Bình đẳng giới không có nghĩa là phụ nữ và nam giới phải như nhau, mà là sự giống nhau và khác nhau giữa phụ nữ và nam giới phải được công nhận và đánh giá một cách bình đẳng.
    Tóm tắt
    Bình đẳng giới trong công việc
    Tăng cường bình đẳng giới được hiểu là: những mối quan tâm đến nhu cầu, các hoạt động ưu tiên cho cả phụ nữ và nam giới đều được tính đến và đưa vào thực hiện trong quá trình phát triển.
    Tóm tắt (tiếp)
     
    Gửi ý kiến