Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên. Hãy nhanh tay đăng ký để tải và đưa những tài
liệu mà mình yêu thích lưu trữ trên Trang Tài Liệu
Công Tác Xã Hội do bạn quản lý.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở
ngay phía bên trái.
CTXH TRƯỜNG HỌC (P3)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Anh Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:41' 27-03-2014
Dung lượng: 322.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Trần Anh Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:41' 27-03-2014
Dung lượng: 322.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
BÀI GIẢNG
CÔNG TÁC XÃ HỘI TRƯỜNG HỌC
GV: TẠ THỊ THANH THUỶ
CTXH
www.themegallery.com
Company Logo
NỘI DUNG
www.themegallery.com
Company Logo
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
www.themegallery.com
Company Logo
NỘI DUNG BÀI HỌC
A. Các lý thuyết trong CTXH trường học
Các lý thuyết tâm lý (sinh viên tự tìm hiểu)
Các lý thuyết phát triển nhận thức
Lý thuyết các hệ thống
Các thuyết học tập xã hội
Thuyết vai trò xã hội
B. MÔ HÌNH CTXH TRƯỜNG HỌC
www.themegallery.com
Company Logo
Các lý thuyết
Lý thuyết tâm lý giới tính (tr 76- 85)
Lý thuyết tâm lý xã hội (tr 85 – 144)
Các lý thuyết phát triển nhận thức (tr 145–172)
Các lý thuyết học tập (tr 172 – 186)
Lý thuyết vai trò xã hội (tr 192 – 198)
Lý thuyết các hệ thống (tr 198 – 207)
Bảng tóm tắt các quan điểm lý thuyết về sự phát triển theo các chủ đề chính (tr 208 – 210)
SV TỰ
TÌM HIỂU
www.themegallery.com
Company Logo
CÁC LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Vào cuối những năm 1950, lý thuyết của Piaget phổ biến ở châu Âu bắt đầu thay thế chủ nghĩa hành vi ở Mỹ
Đây được xem là một lý thuyết về sự phát triển thực sự, bao gồm những khả năng khác nhau ở trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau
Cơ sở lý thuyết dựa trên các quan sát về các con của ông và những đứa trẻ khác
www.themegallery.com
Company Logo
CÁC LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Các thao tác
sự vận động trí óc
của các sơ đồ và
khái niệm
Tạo nên các sơ đồ
(kết cấu hay tổ chức
của hành động trong
suy nghĩ)
Trạng thái cân bằng với môi trường
KẾT CẤU CÓ TÍNH HỆ THỐNG VÀ LOGIC ĐỂ CÓ THỂ
HIỂU VÀ PHÂN TÍCH CÁC TRẢI NGHIỆM
www.themegallery.com
Company Logo
CÁC LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Trạng thái cân bằng đạt được thông qua sự thích nghi
Thích nghi là một quá trình gồm hai phần
Một phần của thích nghi là đồng hóa
Phần thứ hai của thích nghi là điều tiết
www.themegallery.com
Company Logo
CÁC LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Piaget giả thiết rằng phát triển nhận thức diễn ra theo 4 giai đoạn,mỗi giai đoạn được đặc trưng bởi một khả năng tổ chức và diễn giải thông tin độc nhất
Tại mỗi giai đoạn mới, những năng lực của các giai đoạn trước không mất đi nhưng được hòa hợp vào một phương pháp suy nghĩ và hiểu biết mới về chất
www.themegallery.com
Company Logo
CÁC LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
www.themegallery.com
Company Logo
CÁC LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Lý thuyết và các quan sát của ông đã bị phê phán trên cơ sở của những nghiên cứu mới hơn. Họ chỉ ra rằng Piaget có thể đã đánh giá thấp những tuổi mà ở đó một số khả năng nào đó phát triển, rằng các chuỗi phát triển có thể không bất biến và có thể bị thay đổi bởi các kinh nghiệm văn hóa
Tuy nhiên, ảnh hưởng của ông rõ ràng là hiển nhiên trong sự hiểu biết hiện tại của chúng ta về phát triển nhận thức
www.themegallery.com
Company Logo
CÁC LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Các quan điểm sau Piaget có thể kể đến như:
- Quan điểm của Vygotsky về sự phát triển nhận thức
- Học thuyết về sự phát triển nhận thức đạo đức của Lawrence Kohlberg
www.themegallery.com
Company Logo
Quan điểm của Vygotsky về sự phát triển nhận thức
Vygotsky (1890 – 1934) là một nhà luật học, triết học và tâm lý học nổi tiếng ở Nga
Đối với ông, mọi kiến thức, từ quan trọng nhất đến nhỏ nhặt nhất đều được tạo dựng nên về mặt xã hội
Ba khái niệm quan trọng nhất của ông: nền văn hóa; sự phối hợp giữa các hệ thần kinh tới quá trình liên thông thần kinh ; khu vực phát triển gần kề.
www.themegallery.com
Company Logo
Quan điểm của Vygotsky về sự phát triển nhận thức
Ông lập luận rằng sự phát triển nhận thức chỉ có thể hiểu được trong bối cảnh văn hóa
Ông đặc biệt quan tâm đến yếu tố công cụ và dấu hiệu như là những sáng kiến của con người có tác dụng định hình suy nghĩ. Các hoạt động thần kinh bậc cao nhất bắt đầu trong các hoạt động bên ngoài mà các hoạt động này dần dần được tái tổ chức và tiếp thu.
www.themegallery.com
Company Logo
Quan điểm của Vygotsky về sự phát triển nhận thức
Vùng phát triển gần kề:
Khoảng cách giữa mức độ phát triển thực tế được xác định bởi khả năng giải quyết vấn đề một cách độc lập với mức độ phát triển tiềm năng , được xác định bởi khả năng giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của người lớn hay phối hợp với các bạn có khả năng hơn.
Học tập trong vùng phát triển gần kề và việc tổ chức lớp học
www.themegallery.com
Company Logo
Quan điểm của Vygotsky về sự phát triển nhận thức
Bối cảnh văn hóa của việc làm mẹ theo hướng huấn luyện và theo hướng kiểm soát
Những ảnh hưởng của nền văn hóa trong các lý thuyết phát triển của trẻ em
Các tư tưởng về sự phát triển con người
Các giai đoạn phát triển tâm lý trẻ em
Cấu trúc lứa tuổi, động lực của sự phát triển lứa tuổi
www.themegallery.com
Company Logo
Quan điểm của Vygotsky về sự phát triển nhận thức
Quy luật 1: chuyển từ các hình thức và phương pháp hành vi trực tiếp, tự nhiên sang các chức năng tâm lý gián tiếp,nhân tạo trong quá trình phát triển văn hóa
Quy luật 2: các chức năng tâm lý cấp cao xuất hiện từ các hình thức hành vi xã hội mang tính tập thể
www.themegallery.com
Company Logo
Quan điểm của Vygotsky về sự phát triển nhận thức
Quy luật 3: quy luật phát sinh xã hội của các dạng hành vi cấp cao. Bất kỳ chức năng nào trong sự phát triển văn hóa của trẻ đều xuất hiện hai lần, ở hai bình diện – lúc đầu như một phạm trù mang tính tập thể, phạm trù tâm lý bên ngoài, sau đó như một phương diện của hành vi cá nhân, một phạm trù tâm lý bên trong
Các giai đoạn phát triển theo tâm lý học hoạt động (tr. 169)
www.themegallery.com
Company Logo
Học thuyết về sự phát triển nhận thức đạo đức của Lawrence Kohlberg
Lawrence Kohlberg (1927-1987), một nhà tâm lý học người Mỹ, đi tiên phong trong việc nghiên cứu phát triển đạo đức trong cuối thập niên 1950
Lý thuyết về những lập luận đạo đức liên quan đến sáu giai đoạn mà qua đó mỗi người đi theo thứ tự, không bỏ qua một giai đoạn hoặc đảo ngược trật tự của họ
www.themegallery.com
Company Logo
Học thuyết về sự phát triển nhận thức đạo đức của Lawrence Kohlberg
Là nhà đạo đức học Kohlberg cho rằng những giá trị cơ bản của một xã hội là những giá trị đạo đức, và giá trị đạo đức cơ bản là sự công bằng, vì vậy việc nghiên cứu quá trình nhận thức đạo đức chính là nghiên cứu quá trình nhận thức về sự công bằng. Công bằng là gì? Quá trình nhận thức về công bằng được thể hiện như thế nào? Cái gì là nguyên tắc tối cao của công bằng, của nhận thức đạo đức?
www.themegallery.com
Company Logo
Học thuyết về sự phát triển nhận thức đạo đức của Lawrence Kohlberg
Phẩm hạnh hay nhân cách của một người được tạo dựng qua nhiều giai đoạn, từ lúc còn là trẻ sơ sinh cho đến khi trưởng thành.
Theo nhà tâm lý học Lawrence Kohlberg, có tất cả sáu giai đoạn phát triển nhân cách. Trẻ con không trải qua tất cả các giai đoạn một cách tự động. Có trẻ dừng lại ở giai đoạn 2 cho đến hết cuộc đời. Có trẻ từ giai đoạn 4 trở lại giai đoạn 3 và dừng lại luôn ở đó. Thời gian trải qua những giai đoạn, mau hay chậm cũng tùy thuộc vào cá nhân mỗi em.
Sau đây là những nguyên tắc căn bản của mỗi giai đoạn mà tất cả mọi người đều phải trải qua trên bước đường tạo dựng nhân phẩm.
www.themegallery.com
Company Logo
Giai đoạn thứ nhất
Đây là giai đoạn đầu tiên của ấu nhi. Em bé chỉ biết đến mình mà thôi. Chúng muốn được chú ý và được thỏa mãn các yêu cầu ngay lập tức. Các em đòi hỏi những tiện nghi trong cuộc sống, như ăn cho no, mặc cho ấm, được ngủ yên, được chú ý đến khi cần. Đó là những yêu cầu rất tự nhiên của một em bé, chúng tập sinh tồn bằng cách nghĩ đến mình trước tiên.
www.themegallery.com
Company Logo
Giai đoạn thứ hai
Khi trẻ tiến vào giai đoạn thứ hai, em bắt đầu nới rộng thế giới của mình, và có một khái niệm tổng quát vầ Đúng và Sai.
Nhưng phải là "Đúng và Sai" theo quan điểm của chúng. Nghĩa là tất cả những điều đứa bé làm đều đúng. Nếu có chuyện gì xẩy ra thì chúng ta thường nghe câu, "Con không cố ý làm như vậy." Một đứa trẻ không cảm thấy mình có tội làm vỡ cửa kính, bởi vì nó không có ý ném trái bóng vào cửa kính, nó chỉ muốn chơi bóng mà thôi.
www.themegallery.com
Company Logo
Giai đoạn thứ ba
Tiến thêm một bậc thang nữa, trẻ con bắt đầu nghĩ đến người khác. Nhưng "ý muốn" của chúng trong giai đoạn này là một yếu tố rất quan trọng. Trẻ con cảm thấy thích làm điều này, điều nọ cho người khác. Chúng tập làm công việc nhà giúp mẹ và phụ vào công việc của người khác.
Nhưng những công việc này đều được điều động bởi ý thích của nó. "Làm bếp giúp mẹ vì thấy vui". "Gắng học cho giỏi vì được ba khen thưởng thì sung sướng lắm." "Trang hoàng tiệc sinh nhật cho anh chị vì thấy đẹp". Sự lưu tâm đến người khác, hoàn toàn dựa trên cảm giác của riêng mình. Nếu thấy vui thì làm, không vui thì thôi. Việc làm hoàn toàn tùy theo hứng.
www.themegallery.com
Company Logo
Giai đoạn thứ tư
Qua giai đoạn thứi tư, đứa trẻ thâu nhận vào trong thế giới của nó nhiều người hơn. Trẻ con bắt đầu thấy sự quan trọng của tập đoàn. Nó ít muốn ở trong nhà, và không muốn giới hạn sinh hoạt của mình ở trong gia đình nữa.
Trẻ ở giai đoạn này, có khuynh hướng muốn tham gia vào những hoạt động của đoàn thể, muốn làm chung, chơi chung. Trẻ gia nhập vào một nhóm bạn, hoặc các đoàn thể thanh thiếu niên.
www.themegallery.com
Company Logo
Giai đoạn thứ 5
Giai đoạn thứ 5 là giai đoạn rất quan trọng của tuổi dậy thì. Ở giai đoạn này, con cái của bạn có nhu cầu cần diễn đạt những tư tưởng cũng như hành động của mình. Nói một cách khác, trẻ biết cân nhắc ý kiến của người khác và phân tách, đối chiếu với tư tưởng của nó.
Trong giai đoạn này, mặc dầu các em còn trẻ và không có nhiều kiến thức, kinh nghiệm cũng như khôn ngoan; nhưng các em vẫn có một nhu cầu tự nhiên và rất "người", đó là nhu cầu được trở thành một con người độc lập.
www.themegallery.com
Company Logo
Giai đoạn thứ sáu
Đây là giai đoạn sau cùng của sự trưởng thành trong nhân cách. Người thanh niên đạt đến giai đoạn này, đã gây dựng được một hệ thống tư tưởng và hành động vững mạnh trên một nền móng đạo đức bền bỉ và chính xác.
Người ở giai đoạn này tôn trọng kỷ luật và nguyên tắc. "Tôi làm điều này, vì đó là điều đúng. Không kể tôi có thích hay là không. Không kể tôi có được lợi lộc gì không. Không kể bạn bè tôi có đồng ý hay không."
www.themegallery.com
Company Logo
Giáo sư Kohlberg nói rằng, cái khó nhất của cha mẹ trong sự giúp đỡ con cái vượt qua những giai đoạn phát triển tính hạnh, là sự làm gương. Người làm cha mẹ, không thể nào bắt buộc con cái phải đạt đến một trình độ đạo đức cao, trong khi chính bản thân mình vẫn cứ đứng lại ở các nấc thang dưới thấp.
Nhưng cha mẹ và con cái có thể cùng nhau học và cùng nhau tiến. Tập cảm thông và giúp đỡ con trẻ phát triển nhân cách, có nghĩa là chúng ta cũng tự trau dồi thêm cá tính của mình nữa.
Trẻ học để xây dựng nhân phẩm. Người trưởng thành học để trau dồi thêm phẩm hạnh của mình. Cả hai sự học đó đều rất tốt đẹp và rất cần thiết
www.themegallery.com
Company Logo
Câu hỏi
So sánh thuyết tâm lý xã hội và phát triển nhận thức
Ý nghĩa của thuyết phát triển nhận thức này đối với sự phát triển của trẻ em
www.themegallery.com
Company Logo
CÁC THUYẾT HỌC TẬP
Các lý thuyết học tập đã đưa ra những cơ chế để giải thích các thay đổi tương đối lâu dài trong hành vi mà điều này xảy ra từ các trải nghiệm.
Bốn lý thuyết học tập có đóng góp to lớn vào sự phát triển con người:
- Điều kiện cổ điển
- Điều kiện có thể quan sát được
- Học tập xã hội
- Chủ nghĩa hành vi nhận thức
www.themegallery.com
Company Logo
Điều kiện cổ điển
Điều kiện Pavlov
Nhấn mạnh đến các loại học tập diễn ra gần thời điểm xảy ra sự kiện và do vậy có được ý nghĩa tương tự
Điều kiện cổ điển có thể giải thích nhiều cho việc học mang tính liên kết xảy ra trong suốt cuộc đời
www.themegallery.com
Company Logo
Điều kiện có thể quan sát được
Nhấn mạnh đến vai trò của việc lặp đi lặp lại về các kết quả hành vi trong học tập.
Trong dạng quá trình học tập này, khi các hành vi được củng cố thêm sau chúng là những kết quả tích cực và bị yếu đi nếu sau chúng là những kết quả tiêu cực
Nghiên cứu này được nhà lý luận học tập người Mỹ nổi tiếng B.F.Skinner thực hiện với nhiều nguyên tắc có thể quan sát được
www.themegallery.com
Company Logo
Điều kiện có thể quan sát được
Có hai loại vật khuyến khích:
Một số chẳng hạn như thức ăn và nụ cười, làm tăng tỷ lệ phản xạ khi nó xuất hiện. Chúng được gọi là các vật khuyến khích tích cực
Các vật khuyến khích khác, chẳng hạn như điện giật, làm tăng tỷ lệ phản xạ người ta bỏ chúng đi. Chúng được gọi là các vật khuyến khích tiêu cực
Quá trình điều kiện có thể quan sát được xảy ra trong suốt cuộc đời.
www.themegallery.com
Company Logo
Học tập xã hội
Khái niệm học tập xã hội rút ra từ nhận thức rằng việc học nhiều khi diễn ra do quan sát hay bắt chước hành vi của người khác. Những thay đổi trong hành vi có thể xảy ra mà không liên kết với một mô hình khuyến khích tích cực hay tiêu cực nào. Chúng có thể xảy ra mà không có nhiều cơ hội thực hành theo phương pháp thử và sai. Một người có thể xem người khác thực hiện một công việc hay nói một thành ngữ mới và bắt chước hành vi đó một cách chính xác ngay từ lần đầu tiên .[1]
[1] Bandura A. và Walters R.H Social learning and Personality development, N.Y, 1963
www.themegallery.com
Company Logo
Học tập xã hội
Vai trò của bắt chước được nhấn mạnh như là quá trình trung tâm trong việc giải quyết khủng hoảng
Trẻ em thu được phần lớn kiến thức của chúng thông qua quan sát và bắt chước những người khác
www.themegallery.com
Company Logo
Học tập xã hội
Brudura và Walters cho rằng trẻ em không chỉ quan sát những hành vi được thực hiện bởi một mẫu hình mà chúng còn xem điều gì xảy ra với mẫu hình đó. Khi hành vi của mẫu hình được khen thưởng, hành vi đó dẽ được bắt chước hơn; khi hành vi của mẫu hình bị phạt, hành vi đó thường bị trẻ tránh không thực hiện. khi những hành vi xấu không bị trừng phạt thì cả những hành vi đó cũng dễ bị trẻ bắt chước. quá trình này được gọi là khuyến khich thay thế.
www.themegallery.com
Company Logo
Học tập xã hội
Thông qua học tập nhờ quan sát, trẻ có thể học được một hành vi và có được động cơ để thực hiện hành vi đó hay không thực hiện tuỳ theo chúng học được gì từ kết quả liên quan đến hành vi đó.
www.themegallery.com
Company Logo
Học tập xã hội
Khái niệm học tập xã hội nhấn mạnh đến sự thích hợp của hành vi hay mẫu hình trong việc chỉ dẫn hành vi của của con người. Việc tiếp xúc với các mẫu hình là một dạng phần thưởng hay hình phạt nhất định nhằm khuyến khích con người bắt chước một số hành vi và hạn chế việc thực hiện một số hành vi khác. Hiện tượng những người đồng lứa tuổi có hành vi tương tự nhau phản ánh việc họ được tiếp xúc cùng những mẫu hình, phần thưởng và hình phạt trong cuộc sống.
www.themegallery.com
Company Logo
Chủ nghĩa hành vi nhận thức
Các nhà chủ nghĩa hành vi nhận thức nghiên cứu nhiều hoạt động trí tuệ bên trong gây ảnh hưởng đến hành vi
Edward Tolman: cho rằng người học tạo nên một sơ đồ nhận thức
Walter Mischel: cần chú ý tới 6 yếu tố nhận thức: các năng lực nhận thức; việc mã hóa bản thân; các triển vọng; các giá trị; các mục đích – kế hoạch; các chiến lược để kiểm soát bản thân
www.themegallery.com
Company Logo
Chủ nghĩa hành vi nhận thức
Chủ nghĩa hành vi nhận thức cho rằng, thông qua tất cả các phương pháp học tập, người học thu nhận được các cấu trúc nhận thức sẽ ảnh hưởng đến việc học tập và hoạt động sau này. Người học có được tổng quan về tình huống học tập
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết về vai trò xã hội
Một phương pháp khác để khái niệm hoá ảnh hưởng của môi trường đến sự phát triển do các nhà tâm lý học xã hội như Orville Brim hay Tacolt Parson đưa ra. Họ đi theo quá trình xã hội hoá và phát triển nhân cách thông qua sự tham gia của cá nhân vào các vai trò xã hội ngày càng đa dạng và phức tạp. Vai trò là bất cứ tập hợp hành vi nào đó mà có một chức năng và những tiêu chuẩn được xã hội chấp nhân[1].
[1] Biddle B.J. Role theory: Expections, Indentities and Behavior. N.Y. 1979.
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết về vai trò xã hội
Thuyết vai trò áp dụng lý thuyết tương tự vào cuộc sống xã hội. ba yếu tố liên quan đến lý thuyết vai trò là những đặc điểm của mô hình hoá về hành vi xã hội, các vai hay những đặc tính của một người, các kịch bản hay những kỳ vọng về hành vi chung có liên quan đến vai diễn. các vai trò xã hội có tác dụng giống như một cầu nối giữa cá nhân và xã hội. tất cả các xã hội đều có rất nhiều vai diễn và các cá nhân đều biết được các kỳ vọng gắn với các vai diễn đó. Khi con người bước vào một vai trò mới, người ta hay đổi hành vi củamình cho phù hợp với những kỳ vọng xã hội về vai diễn đó. Một vai diễn thường được liên kết với một hay nhiều vai diễn có liên quan, hoặc có quan hệ hỗ tương (học sinh và giáo viên là vai diễn hỗ tương).
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết về vai trò xã hội
Ví dụ về vai diễn của giao viên hoặc học sinh.
Người ta dùng bốn thước đo để phân tích ảnh hưởng của các vai trò xã hội đối với sự phát triển:
Số vai diễn mà một người đóng
Mức độ liên quan đến vai diễn hay mức độ sâu sắc người đó gắn với vai diễn
Lượng thời gian mà vai diễn đòi hỏi
Mức độ kỳ vọng gắn với mỗi vai diễn được kế cấu chặt chẽ, linh hoạt hay dễ thích ứng.
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết về vai trò xã hội
Một số vai trò trong cuộc sống, đặc biệt là những vai diễn liên quan đến gia đình, nhà trường và việc làm có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống con người. khi số vai diễn mà các cá nhân giữ liên tục tăng lên thì họ sẽ học được các kỹ năng đóng vai, phân biệt vai diễn và hợp nhất vai diễn. Ví dụ: Khủng hoảng vào cuối thời thanh niên (THPT) cá tính chống lại sự rối loạn về tính cách nhấn mạnh tầm quan trọng của khả năng hoà hợp vào vai diễn.
www.themegallery.com
Company Logo
Câu hỏi
Tìm hiểu lý thuyết kịch hóa của Erving Goffman để so sánh với lý thuyết vai trò xã hội
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết các hệ thống
Lý thuyết hệ thống cố gắng mô tả và giải thích đặc điểm của các hệ thống và coi các tác nhân như những yếu tố có tác động lẫn nhau.[1] Ở mức độ lớn hơn, những lý thuyết này nhấn mạnh đến các khác biệt trong quan điểm
[1] Sameroff,A.J, Development and the dialectic the need for system approach in W.a. Collins, 1982.
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết các hệ thống
Một hệ thống không thể vi phạm các quy luật chi phối hoạt động của các bộ phận chi phối hoạt động của các bộ phận, nhưng đồng thời không thể chỉ dung các quy luật để giải thích được. Ví dụ: Các năng lực phát triển nhận thức của trẻ em không thể vi phạm các quy luật hoạt động sinh học, nhưng sự phát triển sinh học không thể giải thích được đầy đủ chất lượng của tư duy
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết các hệ thống
Các cá nhân, gia đình, cộng đồng, trường học và xã hội là những ví dụ của hệ thống mở. Các hệ thống mở như những kết cấu duy trì tổ chức của mình ngay cả khi các thành phần của nó liên tục thay đổi. Cũng như nước của một dòng song luôn luôn thay đổi trong khi dòng song vẫn có những đường biên và dòng chảy của nó
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết các hệ thống
Xét từ quan điểm các hệ thống, các thành phần, toàn bộ hệ thống luôn ở trong tình trạng căng thẳng. điều con người hiểu được và quan sát được tùy thuộc vào vị trí người đó đứng trong tập hợp phức tạp gồm các mối tương quan. Tất cả các thực thể sống đều là bộ phận và tổng thể. Một người là một phần của gia đình, của nhà trường, của xã hội. Một người cũng là một tổng thể - một hệ thống phức tạp các mối quan hệ xã hội. Sự thay đổi trong một môi trường sẽ dẫn đến sự điều chỉnh và tổ chức thích nghi lại của tiểu hệ thống này
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết các hệ thống
Để trình bày và làm rõ hệ thống mối quan hệ chặt chẽ giữa các hệ thống mà trong đó hành vi của con người diễn ra, Urie Bronfenbrenner đã đưa ra phép đo địa thế của kết cấu môi trường[1] (tr.201)
[1] Bron Brener, U. The Ecology of Human Development. Havard University press, 1979, tr 22,25,26
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết các hệ thống
TRẺ
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết các hệ thống
Hệ thống vi mô: là một mô hình của các hệ thống, vai diễn và quan hệ giữa con người với nhau trong một bối cảnh với các đặc điểm vật lý và vật chất cho trước.
Hệ thống trung gian: gồm các mối quan hệ tương quan giữa hai hay nhiều bối cảnh mà con người đang phát triển tâm lý chủ động tham gia vào (chẳng hạn như với một đứa trẻ đó là các mối quan hệ giữa nhà trường và nhóm bạn hàng xóm).
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết các hệ thống
Hệ thống bên ngoài: Đề cập đến một hay nhiều bối cảnh mà con người đang phát triển tâm lý không phải là người tham gia chủ động, nhưng các sự kiện xảy ra trong hệ thống đó lại ảnh hưởng đến hoặc bị ảnh hưởng bởi những gì xảy ra trong bối cảnh chứa con người đó.
Hệ thống vĩ mô: đề cập đến tính ổn định trong hình thức và nội dung của các hệ thống cấp dưới (vĩ mô, trung gian, bên ngoài) mà tồn tại hay có thể tồn tại ở mức độ nền tiểu văn hoá hay văn hoá với tư cách là một tổng thể, cùng bất cứ hệ thống niềm tinvề tư tưởng nào tiềm ẩn dưới sự ổn định đó.
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết các hệ thống
Những hệ thống gia đình được duy trì bởi các mô hình tiếp xúc. Các vòng phản hồi tích cực và tiêu cực vận hành để làm ổn định, giảm bớt hay làm tăng các dạng quan hệ tương quan nhất định. Một vòng phản hồi là tích cực khi đứa trẻ đưa ra một ý kiến và bố (mẹ) công nhận và khen ngợi đứa trẻ về ý kiến đó. Một vòng phản hồi là tiêu cực khi bố (mẹ) lờ ý kiến của trẻ hay la mắng nó vì đưa ra ý kiến đó. Đứa trẻ sẽ có xu hướng ít đưa ra ý kiến hơn và bố mẹ thì có xu hướng xem trẻ như người chẳng đưa ra được ý kiên có giá trị nào. Nhiều vòng phản hồi tích cực và tiêu cực vận hành trong tất cả mọi gia đình để duy trì những tính chất tiềm ẩn nào đó của hệ thống gia đình.
www.themegallery.com
Company Logo
CÂU HỎI
Đánh giá ưu – nhược điểm của lý thuyết các hệ thống?
www.themegallery.com
Company Logo
ỨNG DỤNG TRONG MỘT CA CTXH CỤ THỂ:
Em A bị nhiễm HIV từ mẹ truyền sang. Cả cha và mẹ em đều đã qua đời vì căn bệnh thế kỉ này. Mới chỉ 7 tuổi xong em đã phải tự lo cho bản thân mình. Thiếu bàn tay chăm sóc của người cha, tình thường yêu của người mẹ, em sống giữa sự kì thị và đầy mặc cảm của người bác ruột, họ hang và những người hang xóm. 7 tuổi là tuổi được cắp sách tới trường, được vui chơi được học hành, được sống giữa tình thương của cả xã hội. A không được đến trường học như những em nhỏ khác và cũng không được đưa đến khám chữa ở bệnh viện hay các cơ sở y tế. Em chỉ thui thủi một mình ngày qua ngày, không người thương yêu chăm sóc, không bạn bè. A không được đi học nên em không hiểu gì về căn bệnh đang mang trong mình. Hãy giúp em được sống với tuổi thơ của mình dù rằng đó có thể là thời gian ngắn ngủi
www.themegallery.com
Company Logo
TÓM TẮT
www.themegallery.com
Company Logo
Mô hình công tác xã hội trong trường học
Có nhiều mô hình khác nhau của công tác xã hội trong trường học. Freeman mô tả 3 mô hình chính:
Kiểu điều trị truyền thống
Kiểu thay đổi trường học
Kiểu hệ thống
www.themegallery.com
Company Logo
Mô hình công tác xã hội trong trường học
Mô hình truyền thống (chuyển tuyến)
Tập trung vào những vấn đề của cá nhân học sinh và vai trò của NVXH học đường là những người làm việc với từng hoàn cảnh gia đình của cá nhân, tham vấn, tư vấn cho giáo viên – tác nhân chuyển đổi
www.themegallery.com
Company Logo
Mô hình công tác xã hội trong trường học
Mô hình chuyển đổi trường học
Tiêu điểm là sự suy giảm chức năng của trường học hoặc khu vực mà gây nên những vấn đề cho học sinh. Mục đích của sự thay đổi can thiệp này từ cá nhân học sinh sang toàn bộ cán bộ - công nhân viên trường học, những người mà chiếm vị trí tác động đến nhu cầu thay đổi trường học, sẽ làm thích nghi những nhu cầu học tập của học sinh. Nhân viên xã hội học đường trở thành người ủng hộ sự thay đổi tổ chức CTXH.
www.themegallery.com
Company Logo
Mô hình công tác xã hội trong trường học
Mô hình hệ thống
Mô hình hệ thống hay mô hình sinh thái học là kiểu mô hình mà nhiều nhân viên xã hội học đường ngày nay thừa nhận. Mô hình này thừa nhận rằng nhiều xã hội khác nhau và nguồn lực môi trường khác nhau có thể ảnh hưởng tới chất lượng học tập của học sinh.
CÔNG TÁC XÃ HỘI TRƯỜNG HỌC
GV: TẠ THỊ THANH THUỶ
CTXH
www.themegallery.com
Company Logo
NỘI DUNG
www.themegallery.com
Company Logo
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
www.themegallery.com
Company Logo
NỘI DUNG BÀI HỌC
A. Các lý thuyết trong CTXH trường học
Các lý thuyết tâm lý (sinh viên tự tìm hiểu)
Các lý thuyết phát triển nhận thức
Lý thuyết các hệ thống
Các thuyết học tập xã hội
Thuyết vai trò xã hội
B. MÔ HÌNH CTXH TRƯỜNG HỌC
www.themegallery.com
Company Logo
Các lý thuyết
Lý thuyết tâm lý giới tính (tr 76- 85)
Lý thuyết tâm lý xã hội (tr 85 – 144)
Các lý thuyết phát triển nhận thức (tr 145–172)
Các lý thuyết học tập (tr 172 – 186)
Lý thuyết vai trò xã hội (tr 192 – 198)
Lý thuyết các hệ thống (tr 198 – 207)
Bảng tóm tắt các quan điểm lý thuyết về sự phát triển theo các chủ đề chính (tr 208 – 210)
SV TỰ
TÌM HIỂU
www.themegallery.com
Company Logo
CÁC LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Vào cuối những năm 1950, lý thuyết của Piaget phổ biến ở châu Âu bắt đầu thay thế chủ nghĩa hành vi ở Mỹ
Đây được xem là một lý thuyết về sự phát triển thực sự, bao gồm những khả năng khác nhau ở trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau
Cơ sở lý thuyết dựa trên các quan sát về các con của ông và những đứa trẻ khác
www.themegallery.com
Company Logo
CÁC LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Các thao tác
sự vận động trí óc
của các sơ đồ và
khái niệm
Tạo nên các sơ đồ
(kết cấu hay tổ chức
của hành động trong
suy nghĩ)
Trạng thái cân bằng với môi trường
KẾT CẤU CÓ TÍNH HỆ THỐNG VÀ LOGIC ĐỂ CÓ THỂ
HIỂU VÀ PHÂN TÍCH CÁC TRẢI NGHIỆM
www.themegallery.com
Company Logo
CÁC LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Trạng thái cân bằng đạt được thông qua sự thích nghi
Thích nghi là một quá trình gồm hai phần
Một phần của thích nghi là đồng hóa
Phần thứ hai của thích nghi là điều tiết
www.themegallery.com
Company Logo
CÁC LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Piaget giả thiết rằng phát triển nhận thức diễn ra theo 4 giai đoạn,mỗi giai đoạn được đặc trưng bởi một khả năng tổ chức và diễn giải thông tin độc nhất
Tại mỗi giai đoạn mới, những năng lực của các giai đoạn trước không mất đi nhưng được hòa hợp vào một phương pháp suy nghĩ và hiểu biết mới về chất
www.themegallery.com
Company Logo
CÁC LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
www.themegallery.com
Company Logo
CÁC LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Lý thuyết và các quan sát của ông đã bị phê phán trên cơ sở của những nghiên cứu mới hơn. Họ chỉ ra rằng Piaget có thể đã đánh giá thấp những tuổi mà ở đó một số khả năng nào đó phát triển, rằng các chuỗi phát triển có thể không bất biến và có thể bị thay đổi bởi các kinh nghiệm văn hóa
Tuy nhiên, ảnh hưởng của ông rõ ràng là hiển nhiên trong sự hiểu biết hiện tại của chúng ta về phát triển nhận thức
www.themegallery.com
Company Logo
CÁC LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Các quan điểm sau Piaget có thể kể đến như:
- Quan điểm của Vygotsky về sự phát triển nhận thức
- Học thuyết về sự phát triển nhận thức đạo đức của Lawrence Kohlberg
www.themegallery.com
Company Logo
Quan điểm của Vygotsky về sự phát triển nhận thức
Vygotsky (1890 – 1934) là một nhà luật học, triết học và tâm lý học nổi tiếng ở Nga
Đối với ông, mọi kiến thức, từ quan trọng nhất đến nhỏ nhặt nhất đều được tạo dựng nên về mặt xã hội
Ba khái niệm quan trọng nhất của ông: nền văn hóa; sự phối hợp giữa các hệ thần kinh tới quá trình liên thông thần kinh ; khu vực phát triển gần kề.
www.themegallery.com
Company Logo
Quan điểm của Vygotsky về sự phát triển nhận thức
Ông lập luận rằng sự phát triển nhận thức chỉ có thể hiểu được trong bối cảnh văn hóa
Ông đặc biệt quan tâm đến yếu tố công cụ và dấu hiệu như là những sáng kiến của con người có tác dụng định hình suy nghĩ. Các hoạt động thần kinh bậc cao nhất bắt đầu trong các hoạt động bên ngoài mà các hoạt động này dần dần được tái tổ chức và tiếp thu.
www.themegallery.com
Company Logo
Quan điểm của Vygotsky về sự phát triển nhận thức
Vùng phát triển gần kề:
Khoảng cách giữa mức độ phát triển thực tế được xác định bởi khả năng giải quyết vấn đề một cách độc lập với mức độ phát triển tiềm năng , được xác định bởi khả năng giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của người lớn hay phối hợp với các bạn có khả năng hơn.
Học tập trong vùng phát triển gần kề và việc tổ chức lớp học
www.themegallery.com
Company Logo
Quan điểm của Vygotsky về sự phát triển nhận thức
Bối cảnh văn hóa của việc làm mẹ theo hướng huấn luyện và theo hướng kiểm soát
Những ảnh hưởng của nền văn hóa trong các lý thuyết phát triển của trẻ em
Các tư tưởng về sự phát triển con người
Các giai đoạn phát triển tâm lý trẻ em
Cấu trúc lứa tuổi, động lực của sự phát triển lứa tuổi
www.themegallery.com
Company Logo
Quan điểm của Vygotsky về sự phát triển nhận thức
Quy luật 1: chuyển từ các hình thức và phương pháp hành vi trực tiếp, tự nhiên sang các chức năng tâm lý gián tiếp,nhân tạo trong quá trình phát triển văn hóa
Quy luật 2: các chức năng tâm lý cấp cao xuất hiện từ các hình thức hành vi xã hội mang tính tập thể
www.themegallery.com
Company Logo
Quan điểm của Vygotsky về sự phát triển nhận thức
Quy luật 3: quy luật phát sinh xã hội của các dạng hành vi cấp cao. Bất kỳ chức năng nào trong sự phát triển văn hóa của trẻ đều xuất hiện hai lần, ở hai bình diện – lúc đầu như một phạm trù mang tính tập thể, phạm trù tâm lý bên ngoài, sau đó như một phương diện của hành vi cá nhân, một phạm trù tâm lý bên trong
Các giai đoạn phát triển theo tâm lý học hoạt động (tr. 169)
www.themegallery.com
Company Logo
Học thuyết về sự phát triển nhận thức đạo đức của Lawrence Kohlberg
Lawrence Kohlberg (1927-1987), một nhà tâm lý học người Mỹ, đi tiên phong trong việc nghiên cứu phát triển đạo đức trong cuối thập niên 1950
Lý thuyết về những lập luận đạo đức liên quan đến sáu giai đoạn mà qua đó mỗi người đi theo thứ tự, không bỏ qua một giai đoạn hoặc đảo ngược trật tự của họ
www.themegallery.com
Company Logo
Học thuyết về sự phát triển nhận thức đạo đức của Lawrence Kohlberg
Là nhà đạo đức học Kohlberg cho rằng những giá trị cơ bản của một xã hội là những giá trị đạo đức, và giá trị đạo đức cơ bản là sự công bằng, vì vậy việc nghiên cứu quá trình nhận thức đạo đức chính là nghiên cứu quá trình nhận thức về sự công bằng. Công bằng là gì? Quá trình nhận thức về công bằng được thể hiện như thế nào? Cái gì là nguyên tắc tối cao của công bằng, của nhận thức đạo đức?
www.themegallery.com
Company Logo
Học thuyết về sự phát triển nhận thức đạo đức của Lawrence Kohlberg
Phẩm hạnh hay nhân cách của một người được tạo dựng qua nhiều giai đoạn, từ lúc còn là trẻ sơ sinh cho đến khi trưởng thành.
Theo nhà tâm lý học Lawrence Kohlberg, có tất cả sáu giai đoạn phát triển nhân cách. Trẻ con không trải qua tất cả các giai đoạn một cách tự động. Có trẻ dừng lại ở giai đoạn 2 cho đến hết cuộc đời. Có trẻ từ giai đoạn 4 trở lại giai đoạn 3 và dừng lại luôn ở đó. Thời gian trải qua những giai đoạn, mau hay chậm cũng tùy thuộc vào cá nhân mỗi em.
Sau đây là những nguyên tắc căn bản của mỗi giai đoạn mà tất cả mọi người đều phải trải qua trên bước đường tạo dựng nhân phẩm.
www.themegallery.com
Company Logo
Giai đoạn thứ nhất
Đây là giai đoạn đầu tiên của ấu nhi. Em bé chỉ biết đến mình mà thôi. Chúng muốn được chú ý và được thỏa mãn các yêu cầu ngay lập tức. Các em đòi hỏi những tiện nghi trong cuộc sống, như ăn cho no, mặc cho ấm, được ngủ yên, được chú ý đến khi cần. Đó là những yêu cầu rất tự nhiên của một em bé, chúng tập sinh tồn bằng cách nghĩ đến mình trước tiên.
www.themegallery.com
Company Logo
Giai đoạn thứ hai
Khi trẻ tiến vào giai đoạn thứ hai, em bắt đầu nới rộng thế giới của mình, và có một khái niệm tổng quát vầ Đúng và Sai.
Nhưng phải là "Đúng và Sai" theo quan điểm của chúng. Nghĩa là tất cả những điều đứa bé làm đều đúng. Nếu có chuyện gì xẩy ra thì chúng ta thường nghe câu, "Con không cố ý làm như vậy." Một đứa trẻ không cảm thấy mình có tội làm vỡ cửa kính, bởi vì nó không có ý ném trái bóng vào cửa kính, nó chỉ muốn chơi bóng mà thôi.
www.themegallery.com
Company Logo
Giai đoạn thứ ba
Tiến thêm một bậc thang nữa, trẻ con bắt đầu nghĩ đến người khác. Nhưng "ý muốn" của chúng trong giai đoạn này là một yếu tố rất quan trọng. Trẻ con cảm thấy thích làm điều này, điều nọ cho người khác. Chúng tập làm công việc nhà giúp mẹ và phụ vào công việc của người khác.
Nhưng những công việc này đều được điều động bởi ý thích của nó. "Làm bếp giúp mẹ vì thấy vui". "Gắng học cho giỏi vì được ba khen thưởng thì sung sướng lắm." "Trang hoàng tiệc sinh nhật cho anh chị vì thấy đẹp". Sự lưu tâm đến người khác, hoàn toàn dựa trên cảm giác của riêng mình. Nếu thấy vui thì làm, không vui thì thôi. Việc làm hoàn toàn tùy theo hứng.
www.themegallery.com
Company Logo
Giai đoạn thứ tư
Qua giai đoạn thứi tư, đứa trẻ thâu nhận vào trong thế giới của nó nhiều người hơn. Trẻ con bắt đầu thấy sự quan trọng của tập đoàn. Nó ít muốn ở trong nhà, và không muốn giới hạn sinh hoạt của mình ở trong gia đình nữa.
Trẻ ở giai đoạn này, có khuynh hướng muốn tham gia vào những hoạt động của đoàn thể, muốn làm chung, chơi chung. Trẻ gia nhập vào một nhóm bạn, hoặc các đoàn thể thanh thiếu niên.
www.themegallery.com
Company Logo
Giai đoạn thứ 5
Giai đoạn thứ 5 là giai đoạn rất quan trọng của tuổi dậy thì. Ở giai đoạn này, con cái của bạn có nhu cầu cần diễn đạt những tư tưởng cũng như hành động của mình. Nói một cách khác, trẻ biết cân nhắc ý kiến của người khác và phân tách, đối chiếu với tư tưởng của nó.
Trong giai đoạn này, mặc dầu các em còn trẻ và không có nhiều kiến thức, kinh nghiệm cũng như khôn ngoan; nhưng các em vẫn có một nhu cầu tự nhiên và rất "người", đó là nhu cầu được trở thành một con người độc lập.
www.themegallery.com
Company Logo
Giai đoạn thứ sáu
Đây là giai đoạn sau cùng của sự trưởng thành trong nhân cách. Người thanh niên đạt đến giai đoạn này, đã gây dựng được một hệ thống tư tưởng và hành động vững mạnh trên một nền móng đạo đức bền bỉ và chính xác.
Người ở giai đoạn này tôn trọng kỷ luật và nguyên tắc. "Tôi làm điều này, vì đó là điều đúng. Không kể tôi có thích hay là không. Không kể tôi có được lợi lộc gì không. Không kể bạn bè tôi có đồng ý hay không."
www.themegallery.com
Company Logo
Giáo sư Kohlberg nói rằng, cái khó nhất của cha mẹ trong sự giúp đỡ con cái vượt qua những giai đoạn phát triển tính hạnh, là sự làm gương. Người làm cha mẹ, không thể nào bắt buộc con cái phải đạt đến một trình độ đạo đức cao, trong khi chính bản thân mình vẫn cứ đứng lại ở các nấc thang dưới thấp.
Nhưng cha mẹ và con cái có thể cùng nhau học và cùng nhau tiến. Tập cảm thông và giúp đỡ con trẻ phát triển nhân cách, có nghĩa là chúng ta cũng tự trau dồi thêm cá tính của mình nữa.
Trẻ học để xây dựng nhân phẩm. Người trưởng thành học để trau dồi thêm phẩm hạnh của mình. Cả hai sự học đó đều rất tốt đẹp và rất cần thiết
www.themegallery.com
Company Logo
Câu hỏi
So sánh thuyết tâm lý xã hội và phát triển nhận thức
Ý nghĩa của thuyết phát triển nhận thức này đối với sự phát triển của trẻ em
www.themegallery.com
Company Logo
CÁC THUYẾT HỌC TẬP
Các lý thuyết học tập đã đưa ra những cơ chế để giải thích các thay đổi tương đối lâu dài trong hành vi mà điều này xảy ra từ các trải nghiệm.
Bốn lý thuyết học tập có đóng góp to lớn vào sự phát triển con người:
- Điều kiện cổ điển
- Điều kiện có thể quan sát được
- Học tập xã hội
- Chủ nghĩa hành vi nhận thức
www.themegallery.com
Company Logo
Điều kiện cổ điển
Điều kiện Pavlov
Nhấn mạnh đến các loại học tập diễn ra gần thời điểm xảy ra sự kiện và do vậy có được ý nghĩa tương tự
Điều kiện cổ điển có thể giải thích nhiều cho việc học mang tính liên kết xảy ra trong suốt cuộc đời
www.themegallery.com
Company Logo
Điều kiện có thể quan sát được
Nhấn mạnh đến vai trò của việc lặp đi lặp lại về các kết quả hành vi trong học tập.
Trong dạng quá trình học tập này, khi các hành vi được củng cố thêm sau chúng là những kết quả tích cực và bị yếu đi nếu sau chúng là những kết quả tiêu cực
Nghiên cứu này được nhà lý luận học tập người Mỹ nổi tiếng B.F.Skinner thực hiện với nhiều nguyên tắc có thể quan sát được
www.themegallery.com
Company Logo
Điều kiện có thể quan sát được
Có hai loại vật khuyến khích:
Một số chẳng hạn như thức ăn và nụ cười, làm tăng tỷ lệ phản xạ khi nó xuất hiện. Chúng được gọi là các vật khuyến khích tích cực
Các vật khuyến khích khác, chẳng hạn như điện giật, làm tăng tỷ lệ phản xạ người ta bỏ chúng đi. Chúng được gọi là các vật khuyến khích tiêu cực
Quá trình điều kiện có thể quan sát được xảy ra trong suốt cuộc đời.
www.themegallery.com
Company Logo
Học tập xã hội
Khái niệm học tập xã hội rút ra từ nhận thức rằng việc học nhiều khi diễn ra do quan sát hay bắt chước hành vi của người khác. Những thay đổi trong hành vi có thể xảy ra mà không liên kết với một mô hình khuyến khích tích cực hay tiêu cực nào. Chúng có thể xảy ra mà không có nhiều cơ hội thực hành theo phương pháp thử và sai. Một người có thể xem người khác thực hiện một công việc hay nói một thành ngữ mới và bắt chước hành vi đó một cách chính xác ngay từ lần đầu tiên .[1]
[1] Bandura A. và Walters R.H Social learning and Personality development, N.Y, 1963
www.themegallery.com
Company Logo
Học tập xã hội
Vai trò của bắt chước được nhấn mạnh như là quá trình trung tâm trong việc giải quyết khủng hoảng
Trẻ em thu được phần lớn kiến thức của chúng thông qua quan sát và bắt chước những người khác
www.themegallery.com
Company Logo
Học tập xã hội
Brudura và Walters cho rằng trẻ em không chỉ quan sát những hành vi được thực hiện bởi một mẫu hình mà chúng còn xem điều gì xảy ra với mẫu hình đó. Khi hành vi của mẫu hình được khen thưởng, hành vi đó dẽ được bắt chước hơn; khi hành vi của mẫu hình bị phạt, hành vi đó thường bị trẻ tránh không thực hiện. khi những hành vi xấu không bị trừng phạt thì cả những hành vi đó cũng dễ bị trẻ bắt chước. quá trình này được gọi là khuyến khich thay thế.
www.themegallery.com
Company Logo
Học tập xã hội
Thông qua học tập nhờ quan sát, trẻ có thể học được một hành vi và có được động cơ để thực hiện hành vi đó hay không thực hiện tuỳ theo chúng học được gì từ kết quả liên quan đến hành vi đó.
www.themegallery.com
Company Logo
Học tập xã hội
Khái niệm học tập xã hội nhấn mạnh đến sự thích hợp của hành vi hay mẫu hình trong việc chỉ dẫn hành vi của của con người. Việc tiếp xúc với các mẫu hình là một dạng phần thưởng hay hình phạt nhất định nhằm khuyến khích con người bắt chước một số hành vi và hạn chế việc thực hiện một số hành vi khác. Hiện tượng những người đồng lứa tuổi có hành vi tương tự nhau phản ánh việc họ được tiếp xúc cùng những mẫu hình, phần thưởng và hình phạt trong cuộc sống.
www.themegallery.com
Company Logo
Chủ nghĩa hành vi nhận thức
Các nhà chủ nghĩa hành vi nhận thức nghiên cứu nhiều hoạt động trí tuệ bên trong gây ảnh hưởng đến hành vi
Edward Tolman: cho rằng người học tạo nên một sơ đồ nhận thức
Walter Mischel: cần chú ý tới 6 yếu tố nhận thức: các năng lực nhận thức; việc mã hóa bản thân; các triển vọng; các giá trị; các mục đích – kế hoạch; các chiến lược để kiểm soát bản thân
www.themegallery.com
Company Logo
Chủ nghĩa hành vi nhận thức
Chủ nghĩa hành vi nhận thức cho rằng, thông qua tất cả các phương pháp học tập, người học thu nhận được các cấu trúc nhận thức sẽ ảnh hưởng đến việc học tập và hoạt động sau này. Người học có được tổng quan về tình huống học tập
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết về vai trò xã hội
Một phương pháp khác để khái niệm hoá ảnh hưởng của môi trường đến sự phát triển do các nhà tâm lý học xã hội như Orville Brim hay Tacolt Parson đưa ra. Họ đi theo quá trình xã hội hoá và phát triển nhân cách thông qua sự tham gia của cá nhân vào các vai trò xã hội ngày càng đa dạng và phức tạp. Vai trò là bất cứ tập hợp hành vi nào đó mà có một chức năng và những tiêu chuẩn được xã hội chấp nhân[1].
[1] Biddle B.J. Role theory: Expections, Indentities and Behavior. N.Y. 1979.
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết về vai trò xã hội
Thuyết vai trò áp dụng lý thuyết tương tự vào cuộc sống xã hội. ba yếu tố liên quan đến lý thuyết vai trò là những đặc điểm của mô hình hoá về hành vi xã hội, các vai hay những đặc tính của một người, các kịch bản hay những kỳ vọng về hành vi chung có liên quan đến vai diễn. các vai trò xã hội có tác dụng giống như một cầu nối giữa cá nhân và xã hội. tất cả các xã hội đều có rất nhiều vai diễn và các cá nhân đều biết được các kỳ vọng gắn với các vai diễn đó. Khi con người bước vào một vai trò mới, người ta hay đổi hành vi củamình cho phù hợp với những kỳ vọng xã hội về vai diễn đó. Một vai diễn thường được liên kết với một hay nhiều vai diễn có liên quan, hoặc có quan hệ hỗ tương (học sinh và giáo viên là vai diễn hỗ tương).
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết về vai trò xã hội
Ví dụ về vai diễn của giao viên hoặc học sinh.
Người ta dùng bốn thước đo để phân tích ảnh hưởng của các vai trò xã hội đối với sự phát triển:
Số vai diễn mà một người đóng
Mức độ liên quan đến vai diễn hay mức độ sâu sắc người đó gắn với vai diễn
Lượng thời gian mà vai diễn đòi hỏi
Mức độ kỳ vọng gắn với mỗi vai diễn được kế cấu chặt chẽ, linh hoạt hay dễ thích ứng.
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết về vai trò xã hội
Một số vai trò trong cuộc sống, đặc biệt là những vai diễn liên quan đến gia đình, nhà trường và việc làm có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống con người. khi số vai diễn mà các cá nhân giữ liên tục tăng lên thì họ sẽ học được các kỹ năng đóng vai, phân biệt vai diễn và hợp nhất vai diễn. Ví dụ: Khủng hoảng vào cuối thời thanh niên (THPT) cá tính chống lại sự rối loạn về tính cách nhấn mạnh tầm quan trọng của khả năng hoà hợp vào vai diễn.
www.themegallery.com
Company Logo
Câu hỏi
Tìm hiểu lý thuyết kịch hóa của Erving Goffman để so sánh với lý thuyết vai trò xã hội
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết các hệ thống
Lý thuyết hệ thống cố gắng mô tả và giải thích đặc điểm của các hệ thống và coi các tác nhân như những yếu tố có tác động lẫn nhau.[1] Ở mức độ lớn hơn, những lý thuyết này nhấn mạnh đến các khác biệt trong quan điểm
[1] Sameroff,A.J, Development and the dialectic the need for system approach in W.a. Collins, 1982.
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết các hệ thống
Một hệ thống không thể vi phạm các quy luật chi phối hoạt động của các bộ phận chi phối hoạt động của các bộ phận, nhưng đồng thời không thể chỉ dung các quy luật để giải thích được. Ví dụ: Các năng lực phát triển nhận thức của trẻ em không thể vi phạm các quy luật hoạt động sinh học, nhưng sự phát triển sinh học không thể giải thích được đầy đủ chất lượng của tư duy
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết các hệ thống
Các cá nhân, gia đình, cộng đồng, trường học và xã hội là những ví dụ của hệ thống mở. Các hệ thống mở như những kết cấu duy trì tổ chức của mình ngay cả khi các thành phần của nó liên tục thay đổi. Cũng như nước của một dòng song luôn luôn thay đổi trong khi dòng song vẫn có những đường biên và dòng chảy của nó
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết các hệ thống
Xét từ quan điểm các hệ thống, các thành phần, toàn bộ hệ thống luôn ở trong tình trạng căng thẳng. điều con người hiểu được và quan sát được tùy thuộc vào vị trí người đó đứng trong tập hợp phức tạp gồm các mối tương quan. Tất cả các thực thể sống đều là bộ phận và tổng thể. Một người là một phần của gia đình, của nhà trường, của xã hội. Một người cũng là một tổng thể - một hệ thống phức tạp các mối quan hệ xã hội. Sự thay đổi trong một môi trường sẽ dẫn đến sự điều chỉnh và tổ chức thích nghi lại của tiểu hệ thống này
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết các hệ thống
Để trình bày và làm rõ hệ thống mối quan hệ chặt chẽ giữa các hệ thống mà trong đó hành vi của con người diễn ra, Urie Bronfenbrenner đã đưa ra phép đo địa thế của kết cấu môi trường[1] (tr.201)
[1] Bron Brener, U. The Ecology of Human Development. Havard University press, 1979, tr 22,25,26
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết các hệ thống
TRẺ
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết các hệ thống
Hệ thống vi mô: là một mô hình của các hệ thống, vai diễn và quan hệ giữa con người với nhau trong một bối cảnh với các đặc điểm vật lý và vật chất cho trước.
Hệ thống trung gian: gồm các mối quan hệ tương quan giữa hai hay nhiều bối cảnh mà con người đang phát triển tâm lý chủ động tham gia vào (chẳng hạn như với một đứa trẻ đó là các mối quan hệ giữa nhà trường và nhóm bạn hàng xóm).
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết các hệ thống
Hệ thống bên ngoài: Đề cập đến một hay nhiều bối cảnh mà con người đang phát triển tâm lý không phải là người tham gia chủ động, nhưng các sự kiện xảy ra trong hệ thống đó lại ảnh hưởng đến hoặc bị ảnh hưởng bởi những gì xảy ra trong bối cảnh chứa con người đó.
Hệ thống vĩ mô: đề cập đến tính ổn định trong hình thức và nội dung của các hệ thống cấp dưới (vĩ mô, trung gian, bên ngoài) mà tồn tại hay có thể tồn tại ở mức độ nền tiểu văn hoá hay văn hoá với tư cách là một tổng thể, cùng bất cứ hệ thống niềm tinvề tư tưởng nào tiềm ẩn dưới sự ổn định đó.
www.themegallery.com
Company Logo
Lý thuyết các hệ thống
Những hệ thống gia đình được duy trì bởi các mô hình tiếp xúc. Các vòng phản hồi tích cực và tiêu cực vận hành để làm ổn định, giảm bớt hay làm tăng các dạng quan hệ tương quan nhất định. Một vòng phản hồi là tích cực khi đứa trẻ đưa ra một ý kiến và bố (mẹ) công nhận và khen ngợi đứa trẻ về ý kiến đó. Một vòng phản hồi là tiêu cực khi bố (mẹ) lờ ý kiến của trẻ hay la mắng nó vì đưa ra ý kiến đó. Đứa trẻ sẽ có xu hướng ít đưa ra ý kiến hơn và bố mẹ thì có xu hướng xem trẻ như người chẳng đưa ra được ý kiên có giá trị nào. Nhiều vòng phản hồi tích cực và tiêu cực vận hành trong tất cả mọi gia đình để duy trì những tính chất tiềm ẩn nào đó của hệ thống gia đình.
www.themegallery.com
Company Logo
CÂU HỎI
Đánh giá ưu – nhược điểm của lý thuyết các hệ thống?
www.themegallery.com
Company Logo
ỨNG DỤNG TRONG MỘT CA CTXH CỤ THỂ:
Em A bị nhiễm HIV từ mẹ truyền sang. Cả cha và mẹ em đều đã qua đời vì căn bệnh thế kỉ này. Mới chỉ 7 tuổi xong em đã phải tự lo cho bản thân mình. Thiếu bàn tay chăm sóc của người cha, tình thường yêu của người mẹ, em sống giữa sự kì thị và đầy mặc cảm của người bác ruột, họ hang và những người hang xóm. 7 tuổi là tuổi được cắp sách tới trường, được vui chơi được học hành, được sống giữa tình thương của cả xã hội. A không được đến trường học như những em nhỏ khác và cũng không được đưa đến khám chữa ở bệnh viện hay các cơ sở y tế. Em chỉ thui thủi một mình ngày qua ngày, không người thương yêu chăm sóc, không bạn bè. A không được đi học nên em không hiểu gì về căn bệnh đang mang trong mình. Hãy giúp em được sống với tuổi thơ của mình dù rằng đó có thể là thời gian ngắn ngủi
www.themegallery.com
Company Logo
TÓM TẮT
www.themegallery.com
Company Logo
Mô hình công tác xã hội trong trường học
Có nhiều mô hình khác nhau của công tác xã hội trong trường học. Freeman mô tả 3 mô hình chính:
Kiểu điều trị truyền thống
Kiểu thay đổi trường học
Kiểu hệ thống
www.themegallery.com
Company Logo
Mô hình công tác xã hội trong trường học
Mô hình truyền thống (chuyển tuyến)
Tập trung vào những vấn đề của cá nhân học sinh và vai trò của NVXH học đường là những người làm việc với từng hoàn cảnh gia đình của cá nhân, tham vấn, tư vấn cho giáo viên – tác nhân chuyển đổi
www.themegallery.com
Company Logo
Mô hình công tác xã hội trong trường học
Mô hình chuyển đổi trường học
Tiêu điểm là sự suy giảm chức năng của trường học hoặc khu vực mà gây nên những vấn đề cho học sinh. Mục đích của sự thay đổi can thiệp này từ cá nhân học sinh sang toàn bộ cán bộ - công nhân viên trường học, những người mà chiếm vị trí tác động đến nhu cầu thay đổi trường học, sẽ làm thích nghi những nhu cầu học tập của học sinh. Nhân viên xã hội học đường trở thành người ủng hộ sự thay đổi tổ chức CTXH.
www.themegallery.com
Company Logo
Mô hình công tác xã hội trong trường học
Mô hình hệ thống
Mô hình hệ thống hay mô hình sinh thái học là kiểu mô hình mà nhiều nhân viên xã hội học đường ngày nay thừa nhận. Mô hình này thừa nhận rằng nhiều xã hội khác nhau và nguồn lực môi trường khác nhau có thể ảnh hưởng tới chất lượng học tập của học sinh.
 






Các ý kiến mới nhất