Chào mừng quý vị đến với website Tài Liệu Công Tác Xã Hội

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên. Hãy nhanh tay đăng ký để tải và đưa những tài liệu mà mình yêu thích lưu trữ trên Trang Tài Liệu Công Tác Xã Hội do bạn quản lý.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Nghe Nhạc

Cách tìm kiếm tài liệu

Tìm kiếm tài liệu một cách nhanh nhất trong trang?
Bấm vào tìm kiếm nâng cao
Vào các thư mục giáo án, bài giảng

Tài nguyên dạy học

ẢNH HOẠT ĐỘNG

Hỗ trợ trực tuyến

  • (https://www.facebook.com/congtac.xahoi.12)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_250312_0175.jpg IMG_250312_0174.jpg IMG_250312_0173.jpg IMG_250312_0172.jpg IMG_231211_0140.jpg IMG_231211_0139.jpg IMG_231211_0138.jpg IMG_231211_0135.jpg IMG_231211_0134.jpg IMG_200412_0188.jpg IMG_200412_0187.jpg 1001833_352677834866015_1075956341_n.jpg 936435_190772927755181_1564536595_n.jpg 6182_386685784770259_458596762_n.jpg 1017575_533299170071017_2106644962_n.jpg 1045020_326718687459771_1785287630_n.jpg DSCN0062.jpg 20130311_132814.jpg 13030270.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Bai Giang Xa Hoi Hoc DC

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Anh Tuấn (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:30' 09-03-2015
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 11
    Số lượt thích: 0 người
    Khoa Xã hội học và Công tác xã hội.


    XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG



    VÕ THUẤN
    thuanswd@yahoo.com
    Tài liệu tham khảo
    H. Kromrey; Nghiên cứu Xã hội học thực nghiệm, Nhà xuất bản Thế giới, 1999.
    Giáo trình quản lý xã hội, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 2000.
    Mai Huy Bích, Xã hội học gia đình, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, 2003.
    Tony Bilton, Kenvin Bonnett, Philip Jones, Michelle Stanworth, Ken Sheard và Andrew Webster, Nhập môn xã hội học, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, 1993.
    Emile Durkheim, Các nguyên tắc của phương pháp xã hội học, Nhà xuất bản Khoa học xã hội Hà Nội, 1993.
    Tài liệu tham khảo
    Phạm Tất Dong và Lê Ngọc Hùng (chủ biên), Xã hội học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 1997
    G. Endrweit và G. Trommsdorff, Từ điển xã hội học, Nhà xuất bản Thế Giới, 2002.
    Nguyễn Minh Hoà (biên dịch), Xã hội học nhập môn, Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội, 1995.
    Bùi Thanh Long (chủ biên), Giáo trình Xã hội học Đại cương, Phân viện Hà Nội - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2000.
    Lê Ngọc Hùng, Lịch sử và lý thuyết xã hội học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002
    Tài liệu tham khảo
    Phan Trọng Ngọ (chủ biên), Xã hội học Đại cương, Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia Hà Nội, 1997.
    Nguyễn Xuân Nghĩa, Nhập môn xã hội học, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, 1993
    Phạm Văn Quyết và Nguyễn Quý Thanh, Phương pháp nghiên cứu xã hội học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001.
    Trần Hữu Quang biên soạn, Bài giảng xã hội học truyền thông, Đại học Mở Bán công Thành phố Hồ Chí Minh, 1997.
    T.Scheafer, Xã hội học, Nhà xuất bản Thống kê, 2003
    Tài liệu tham khảo
    Trần Thị Kim Xuyến (chủ biên), Nhập môn xã hội học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002.
    Chung Á và Nguyễn Đình Tấn, Nghiên cứu Xã hội học, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 1997.
    Trịnh Duy Luân, Xã hội học đô thị, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, 2004.
    Therese L. Baker (sách tham khảo), Thực hành nghiên cứu xã hội, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội, 1998.
    Tống Văn Chung, Xã hội học nông thôn, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001.
    Mục tiêu môn học
    Qua môn học giúp sinh viên hiểu được các kiến thức cơ bản về đối tượng, chức năng, nhiệm vụ, lịch sử hình thành và phát triển của xã hội học trên thế giới cũng như ở Việt Nam.
    Thông qua môn học giúp sinh viên hiểu được một số khái niệm cơ bản của xã hội học bao gồm: xã hội hóa, hành động xã hội, bất bình đẳng xã hội, phân tầng xã hội, di động xã hội, cơ cấu xã hội, thiết chế xã hội và giới thiệu tổng quát về các lý thuyết tiếp cận trong nghiên cứu xã hội học.
    Mục tiêu môn học
    Giới thiệu cho sinh viên hiểu được một số chuyên ngành xã hội học chuyên biệt như: xã hội học truyền thông đại chúng, xã hội học gia đình, xã hội học nông thôn, xã hội học đô thị, xã hội học văn hóa.
    Giúp sinh viên hiểu được các bước tiến hành cũng như các phương pháp cụ thể trong nghiên cứu xã hội học thực nghiệm.
    Qua môn học giúp sinh viên hiểu và có thể vận dụng một số kiến thức xã hội học vào phân tích thực tiễn.
    TỔNG QUAN ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC (30 tiết)
    Phần I: Những vấn đề cơ bản của xã hội học
    Chương I: Dẫn nhập về xã hội học
    Thuật ngữ xã hội học
    Đối tượng nghiên cứu xã hội học
    Chức năng xã hội học
    Nhiệm vụ xã hội học
    Phân loại xã hội học
    Mối quan hệ giữa xã hội học và một số ngành khoa học khác.
    Chương II: Sự ra đời và phát triển của xã hội học
    Tiền đề để xã hội học ra đời
    Lịch sử phát triển của xã hội học
    A. Comte
    E. Durkheim
    H. Spencer
    M. Weber
    K. Marx
    Một số lý thuyết tiếp cận trong nghiên cứu xã hội học.
    Chương III: Một số khái niệm cơ bản trong nghiên cứu xã hội học
    Cơ cấu xã hội
    Xã hội hóa
    Nhóm xã hội
    Cộng đồng xã hội
    Vị trí và vai trò xã hội
    Bất bình đẳng và phân tầng xã hội
    Hành động xã hội và tương tác xã hội
    Thiết chế xã hội
    Di động xã hội
    Chuẩn mực xã hội
    Sai lệch xã hội
    Kiểm soát xã hội
    Phần II: Một số chuyên đề nghiên cứu của xã hội học – xã hội học chuyên biệt
    Xã hội học đô thị
    Xã hội học nông thôn
    Xã hội học gia đình
    Xã hội học tội phạm
    Xã hội học dư luận xã hội
    Xã hội học văn hóa
    Xã hội học truyền thông đại chúng
    Phần III: Phương pháp nghiên cứu xã hội học
    Chương I: Lý luận về phương pháp nghiên cứu xã hội học
    Chương II: Các khái niệm về nghiên cứu xã hội học
    Chương III: Các bước tiến hành trong một cuộc điều tra xã hội học
    Phần I: Những vấn đề cơ bản của xã hội học
    Chương I: Dẫn nhập về xã hội học
    Thuật ngữ xã hội học
    Logos
    Học thuyết
    Sociology
    Xã hội học
    Societas
    Xã hội

    Định nghĩa xã hội học
    Xã hội học là khoa học nghiên cứu về xã hội và hành vi con người.
    Xã hội học nghiên cứu một cách có hệ thống và khoa học về hành vi con người, các nhóm xã hội và về xã hội.
    Xã hội học là khoa học nghiên cứu về tương tác xã hội và tổ chức xã hội.
    Xã hội học nghiên cứu về đời sống xã hội của con người, các nhóm và các xã hội…phạm vi nghiên cứu của xã hội học học hết sức rộng lớn, trải dài từ sự phân tích về sự gặp gỡ giữa các cá nhân trên phố xá đến sự quan tâm về các quá trình xã hội có tính chất toàn cầu.
    Định nghĩa xã hội học
    Xã hội học là khoa học nghiên cứu về các quan hệ xã hội, các thiết chế xã hội và các xã hội.
    Xã hội học là khoa học về các quy luật, tính quy luật xã hội chung và đặc thù của sự phát triển, vận hành của các hệ thống xã hội xác định về mặt lịch sử, là khoa học về các cơ chế tác động và hình thức biểu hiện của các quy luật đó trong hoạt động của các cá nhân, các nhóm, các giai cấp và các dân tộc.
    Xã hội học là khoa học nghiên cứu về các quan hệ xã hội xuyên qua các sự kiện, hiện tượng, quá trình xã hội.

    ….
    Xã hội học là khoa học nghiên cứu quy luật của sự nảy sinh, biến đổi và phát triển mối quan hệ giữa con người và xã hội.
    Thảo luận:Tại sao có quá nhiều khái niệm xã hội học ?
    Khách quan: không có một kiểu phát triển xã hội duy nhất qua thời gian và không gian.
    Chủ quan: mỗi một nhà xã hội học được sinh ra trong một hoàn cảnh khác nhau, ảnh hưởng các trường phái khác nhau  không nên có và cũng không thể có một định nghĩa duy nhất về xã hội học và người ta chấp nhận sự đa dạng trong các định nghĩa (Madrid Tây Ban Nha, 1990) .
    II. Đối tượng nghiên cứu xã hội học.
    Các quan niệm của xã hội học về các lĩnh vực:
    - Nghèo đói.
    - Hôn nhân.
    - Vai trò của phụ nữ.
    II. Đối tượng nghiên cứu xã hội học.
    Khách thể nghiên cứu.
    Đối tượng nghiên cứu.
    Nhiệm vụ, vấn đề nghiên cứu.
    II. Đối tượng nghiên cứu xã hội học.
    Có quan điểm cho rằng xã hội học nghiên cứu “cái xã hội của thực tại xã hội” (Chung Á, Nguyễn Đình Tấn, 1997), “Mặt xã hội của xã hội” (Nguyễn Minh Hòa, 1995), “Xã hội loài người và hành vi xã hội” (Phạm Tất Dong và các đồng sự).Liên quan đến việc phân loại quy mô, kích cỡ của khách thể nghiên cứu:
    II. Đối tượng nghiên cứu xã hội học.
    Xã hội học vĩ mô: nghiên cứu quy luật tổ chức, biến đổi của xã hội loài người.
    Xã hội học trung mô: nghiên cứu đặc điểm tổ chức xã hội, cộng đồng xã hội.
    Xã hội học vi mô: tìm hiểu quá trình tương tác giữa các cá nhân.
    II. Đối tượng nghiên cứu xã hội học.
    Nhiều tác giả nhất trí rằng con người và xã hội là khách thể nghiên cứu của các khoa học xã hội và nhân văn.
    Các quy luật, đặc điểm và tính chất của mối quan hệ giữa con người và xã hội là đối tượng nghiên cứu của xã hội học. (Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hùng, 1997).Trên phạm vi, đối tượng đó các nhà khoc học xác định ra vấn đề và nhiệm vụ nghiên cứu.
    III. Chức năng của xã hội học:
    Nhận thức:
    Thực tiễn:
    Tư tưởng:
    IV. Nhiệm vụ của xã hội học:
    Nghiên cứu lý luận.
    Nghiên cứu thực nghiệm.
    Nghiên cứu ứng dụng.
    V. Phân loại xã hội học:
    Xã hội học đại cương.
    Xã hội học chuyên biệt.
    Xã hội học lý thuyết trừu tượng.
    Xã hội học cụ thể thực nghiệm.
    Xã hội học triển khai ứng dụng.
    VI. Mối quan hệ giữa xã hội học và các ngành khoa học khác:
    Triết học
    Tâm lý học
    Sử học…
    Chương II. Sự ra đời của xã hội học:
    Điều kiện, tiền đề để xã hội học ra đời.
    Tiền đề kinh tế - xã hội: (1838) ?
    Chính trị - tư tưởng ?
    Lý luận và phương pháp luận ?

    II. Lịch sử phát triển của xã hội học:
    AUGUSTE COMTE (1798-1857):
    Nhà tư tưởng Pháp, người tạo ra ngành xã hội học.
    Ông sinh ra tại Montpellier - cộng hoà Pháp trong một giá đình gốc Giatô giáo và theo xu hướng quân chủ nhưng ông lại là người có tư tưởng tự do và cách mạng rất lớn.
    August Comte vào học: Trường Đại học Bách khoa Pari năm 1814.
    Nghề nghiệp: Dạy tư, trợ lý cho Saint – Simon từ 1817 – 1824.
    Ông đã đóng góp không nhỏ vào lĩnh vực xã hội học của thế giới, những đóng góp của ông về mặt lý thuyết như quan niệm về xã hội học xem xã hội học là khoa học nghiên cứu vế các quy luật của tổ chức xã hội. Quan điểm nhìn nhận về xã hội và cấu trúc xã hội bao gồm: bộ phận, thành tố, quan hệ, sắp xếp theo trật tự nhất định. Ông xem xã hội là một hệ thống có cấu trúc, cá nhân gia đình và các tổ chức xã hội.
    Quan niệm về tĩnh học xã hội
    Theo ông xã hội học là khoa học nghiên cứu về trật tự xã hội hay là khoa giải phẩu xã hội. Nguyên tắc cơ bản trong tĩnh học xã hội là nguyên tắc đồng nhất xã hội.
    Theo nguyên tắc này thì các hiện tượng xã hội đều có mối liên quan và lệ thuộc mật thiết với nhau, hiện tượng này có tác động lên trên hiện tượng kia và ngược lại. Không có một hiện tượng nào lẻ loi, đơn độc. Vì vậy khi nghiên cứu những hiện tượng trong mối tương quan với hiện tượng khác.
    Quan niệm về tĩnh học xã hội
    Nghiên cứu xã hội theo lát cát ngang
    Nghiên cứu trong quan hệ tương tác, phụ thuộc nhau, không nghiên cứu đơn lẻ, tách biệt
    Nghiên cứu cần đặt trong trạng thái tĩnh lặng, vì xã hội luôn vận động
    Quan niệm về tĩnh học xã hội
    Nghiên cứu cấu trúc xã hội: tồn tại như thế nào, điều kiện tồn tại, bao gồm:
    Cá nhân: bản chất, hành động vị kỷ, không vị kỷ, giáo dục hướng đến hành động vị tha
    Gia đình: cộng tác, tình cảm…
    Xã hội: hợp đồng, lý trí.
    Động học xã hội
    Nghiên cứu theo lát cắt dọc…
    Ông đi tìm động lực của sự phát triển xã hội
    Các yếu tố dân số, địa lý, tài nguyên góp phần quyết định sự phát triển của xã hội…
    Nhân tố quyết định sự phát triển xã hội là trí tuệ, tư tưởng, nhận thức…
    Quy luật ba giai đoạn:
    Giai đoạn thần học: tôn giáo thống trị
    Giai đoạn siêu nhiên: triết học và luật học, đầu cơ tôn giáo
    Giai đoạn thực chứng: chủ nghĩa kinh nghiệm và thực chứng…nghĩa là xã hội học
    Phương pháp nghiên cứu:
    Quan sát
    Thực nghiệm
    So sánh
    Lịch sử
    2. Emile Durkheim (1858-1917)
    Vài nét về tiểu sử: ông là một nhà xã hội học người Pháp gốc Do Thái, là người đặt nền móng cho những chức năng và những cấu trúc trong xã hội hiện đại. Ông là nhà, triết học, giáo dục học có nhiều tâm huyết và đóng góp cho khoa học xã hội.
    Các tác phẩm chính:
    Phân công lao động xã hội (1893)
    Quy tắc của phương pháp xã hội học (1897)
    Tự sát (1897)
    Các hình thức cơ bản của đời sống tôn giáo (1912).
    Các quan điểm của ông về xã hội học:
    Đối tượng nghiên cứu:
    Khoa học chỉ trở thành khi có đối tượng riêng biệt, phạm vi riêng…
    Xã hội học là khoa học về các sự kiện xã hội
    Sự kiện xã hội hình thành thông qua tương tác cá nhân quan hệ xã hội ý thức tập thể áp đặt hành vi cá nhân
    Ý thức tập thể thể hiện qua luật pháp và luật tục hay là các giá trị, chuẩn mực…
    Hệ thống các khái niệm:
    Muốn giải thích xã hội phải bằng nhiều sự kiện xã hội…
    Hiện tượng Tổng gồm
    Hiện tượng tổng gồm dựa trên hai vấn đề:
    Khối lượng xã hội: số lượng cá thể
    Đạo đức xã hội: cường độ giao lưu và tính chất mối quan hệ…
    Cá nhân có nhiều mối quan hệ thì liên kết càng lớn và có sự đấu tranh vì cuộc sống càng cao
    Vấn đề tự sát
    Tự sát là do bệnh lý xã hội do xã hội áp đặt, không phải là cá nhân và bệnh tâm thần
    Ông thống kê trong 100.000 nghìn người số người tự sát vì bệnh lý chiếm tỉ lệ nhỏ, sau đó là những người có trình độ giáo dục cao
    Phát hiện 4 người tự sát chỉ có 1 phụ nữ…
    Tự sát là do mối quan hệ và mức độ tương tác xã hội….
    Đoàn kết cơ giới
    Diễn ra trong xã hội cổ truyền, dựa trên sự tuân thủ các quy tắc luật lệ
    Cá nhân bắt chước nhau trong ứng xử
    Đoàn kết hữu cơ
    Diễn ra trong xã hội hiện đại
    Dựa trên sự đồng tình xã hội
    Cá nhân khác nhau nhưng thống nhất nhau trong quan hệ xã hội, ví như tim, gan…nhưng thống nhất trong cơ thể
    Điều chỉnh quan hệ là luật pháp và các giá trị chuẩn mực
    Quan hệ xã hội theo quan hệ chức năng
    Vấn đề tôn giáo
    Phải cải tạo trên cơ sở khoa học
    Tôn giáo ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống kinh tế văn hoá tinh thần của con người trong xã hội
    Kết luận: quan điểm của ông có ảnh hưởng lớn, nhưng mang tính duy tâm khách quan, do đề cao ý thức tập thể….
    Herbert Spencer (1820-1903)
    Vài nét về tiểu sử: sinh ở Derrby- Anh…..
    Các tác phẩm chính:
    Tĩnh học xã hội (1950)
    Nghiên cứu xã hội học (1873)
    Các nguyên lý xã hội học (1876)
    Xã hội học mô tả (1873)
    Các quan điểm về xã hội học
    Đối tượng nghiên cứu:
    Nghiên cứu xã hội với tư cách là cơ thể sống
    Khoa học về các quy luật tổ chức và nguyên lý tổ chức xã hội
    Nghiên cứu sự trưởng thành, phát triển và xây dựng…với tính cách chúng được sinh ra từ các tương tác của cá nhân và các nhóm xã hội
    Lý thuyết sinh học xã hội
    Chuyển quy luật sinh học vào trong đời sống xã hội, xã hội như là một cơ thể sống…chúng có mối quan hệ thống nhất. Ví dụ cơ thể có hệ tuần hoàn, đề kháng….
    Tự điều chỉnh…xã hội không nên đấu tranh
    Khác nhau là ngôn ngữ…
    Giống nhau là tuân theo quy luật tiến hoá, chuyên môn và tự điều chỉnh.
    Từ những điều trên ông cho rằng Cần bằng là trạng thái lý tưởng của toàn xã hội, việc phá bỏ là nguy hiểm và… người giàu xứng đáng được giàu, người nghèo đáng được nghèo, bất bình đẳng là đương nhiên và tồn tại không dứt…
    Học thuyết về tiến hoá xã hội
    Mặc dù có phê phán Comte nhưng ông vẫn sử dụng thuật ngữ: tĩnh học xã hội và động học xã hội
    Tĩnh học xã hội là trạng thái xã hội ở mức độ cân bằng
    Động học xã hội là trạng thái xã hội ở mức độ cân bằng hoàn hảo
    Học thuyết tiến hoá của ông cho rằng xã hội sẽ từ trạng thái đơn giản đến phức tạp, bất ổn định đến ổn định….
    Tác nhân của sự tiến hoá là:
    Biến số chủ quan: trí lực, thể lực, trang thái cảm xúc của con người
    Biến số bên ngoài: đất đai, sông ngòi, khí hậu
    Biến số tự sinh: dân số, mối quan hệ giữa cá nhân và cá nhân, cá nhân và xã hội.
    Phân loại xã hội dựa vào sự tiến hoá xã hội
    Xã hội quân sự:
    Hệ thống điều chỉnh các mối quan hệ xã hội mang tính độc đoán, tập trung
    Điều chỉnh phân phối từ trên xuống
    Động lực thúc đẩy phát triển xã hội là đấu tranh
    Cho rằng nhân loại sẽ tiến đến một nền văn minh sẽ tiến bộ hơn
    Xã hội công nghiệp
    Hệ thống điều chỉnh xã hội mang tính dân chủ
    Vận hành trong xã hội nhà nước ít kiểm soát hơn, mềm dẻo hơn
    Tính năng động cá nhân và xã hội cao
    Hệ thống điều chỉnh theo chiều ngang và chiều dọc
    Động lực phát triển xã hội là cạnh tranh, muốn tăng năng suất phải hạ giá thành
    Sự phân chia xã hội không dựa vào trình độ của xã hội nên có thể xã hội hiện đại có thể là xã hội quân sự và ngược lại
    Quan điểm của H. Spencer về thiết chế xã hội
    Thiết chế xã hội là khuôn mẫu, là kiểu tổ chức xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu chức năng cơ bản của hệ thống xã hội, đồng thời kiểm soát hành vi cá nhân và các nhóm xã hội
    Ông cho rằng có 5 loại thiết chế cơ bản:
    Thiết chế gia đình
    Thiết chế nghi lễ
    Thiết chế kinh tế
    Thiết chế chính trị
    Thiết chế tôn giáo
    Quan điểm về phương pháp nghiên cứu
    Xã hội học cần thu thập nhiều thông tin và nhiều nguồn khác nhau vào những thời điểm khác nhau
    Nghiên cứu xã hội học theo ông là khó:
    Khách quan: tính phức tạp của đời sống…lại không có phương tiện nghiên cứu
    Chủ quan: định kiến, áp lực…
    Max Weber (1864-1920)
    Vài nét về tiểu sử: Erfut - Đức, là nhà kinh tế học, sử học, là nhà bách khoa toàn thư, gia đình giàu có, được đào tạo và học hành rất căn bản
    Các tác phẩm chính:
    Tiểu luận và phương pháp luận
    Đạo đức tin lành và tinh thần chủ nghĩa tư bản
    Kinh tế và xã hội
    Xã hội học tôn giáo
    Qua các tác phẩm của mình ông trình bày một số vấn đề
    Nghịch lý xã hội Đức
    Bối cảnh Chủ nghĩa Tư bản ra đời
    Tư tưởng ảnh hưởng bởi Karl Marx, nhưng sau đó chống Marx
    Sự cải cách Tin Lành, ảnh hưởng đến xã hội phương Tây
    Những luận điểm chính của ông về xã hội học
    Đối tượng nghiên cứu:
    Xã hội học là khoa học nghiên cứu hành động xã hội…
    Tìm hiểu động lực, nguyên nhân hành động bên trong…
    Lý thuyết về hành động xã hội
    Hành động hợp lý so với mục đích
    Hành động hợp lý giá trị
    Hành động bản năng
    Hành động cổ truyền
    Một số khái niệm
    Chiến đấu:
    Chủ nghĩa quan liêu:
    Lý thuyết về phân tầng
    Theo Weber nguyên nhân đầu tiên dẫn đến phân tầng xã hội là yếu tố kinh tế. Điều mà người ta đánh giá cao ở ông khi cho rằng phân tầng xã hội là do khác nhau về tài sản cá nhân, nhưng lại gắn với Cơ may thị trường, nghĩa là khi tham gia vào thị trường sẽ có cơ hội và thành công khác nhau đối với những người có cùng tài sản như nhau (giống với quan điểm kinh tế thị trường ngày nay).
    Nguyên nhân thứ hai dẫn đến sự phân tầng xã hội là do địa vị.
    Nguyên nhân thứ ba dẫn đến sự phân tầng là do uy tín xã hội.


    Mối quan hệ giữa đạo đức kinh tế, tư tưởng
    Tư tưởng này nổi tiếng trong tác phẩm: “Đạo đức tin lành và tinh thần chủ nghĩa tư bản”, ông cũng đồng tình với Marx là các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa…có quan hệ qua lại biện chứng với nhau, nhưng ông không đồng tình với Marx rằng, không phải lúc nào kinh tế cũng quyết định đến sự tiến bộ mà trong đời sống có lắm lúc các yếu tố tinh thần, đạo đức quyết định đến sự tiến bộ xã hội.
    Phương pháp nghiên cứu
    Theo ông nhà xã hội học phải so sánh hành động thực tế với hành động lý tưởng, đi tìm ra nguyên nhân của hành động xã hội.
    Khi nghiên cứu xã hội học cần đưa ra mô hình nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu.
    Karl Marx (1818-1883)
    Sinh tại Treves - Đức, trong một gia đình bố mẹ là người Do Thái, nhưng theo đạo Tin Lành. Cha ông là một luật sư nổi tiếng và có nhiều ảnh hưởng đến ông, ông học luật, sau đó chuyển sang học triết (1838), ông đậu tiến sĩ triết khi mới 23 tuổi, 1864 thành lập Quốc tế I, ông mất ở Anh….
    Các tác phẩm chính
    Gia đình thần thánh ()
    Hệ tư tưởng Đức (1864)
    Tuyên ngôn Đảng Cộng sản (1848)
    Bộ tư bản (1875).
    Karl Marx là nhà xã hội học
    Lý thuyết về giai cấp
    Kinh tế xã hội học
    Lý thuyết về hình thái kinh tế xã hội
    Phương pháp nghiên cứu:
    Chủ nghĩa duy vật
    Phép biện chứng
    Nguyên tắc lịch sử cụ thể.
    Học thuyết hình thái kinh tế xã hội
    III. Một số lý thuyết tiếp cận
    Lý thuyết hành vi
    Lý thuyết hành động
    Lý thuyết hệ thống
    Lý thuyết tiếp cận xã hội tổng thể
    Lý thuyết tương tác biểu tượng
    Lý thuyết cấu trúc chức năng
    Vấn đề cơ bản có tính chất triết học của xã hội học là gì:
    Trật tự xã hội là gì, nhất trí xã hội là gì, thống nhất xã hội là gì, biến đổi xã hội là gì, làm thế nào để tổ chức được trật tự ổn định xã hội.(Thế kỷ XIX).
    Xã hội được tạo thành các cá nhân các nhóm như thế nào, con người biến đổi xã hội ra sao. (Thế kỷ XX).
    Mối quan hệ hài hòa giữa con người và xã hội loài người là gì, quy luật hình thành và vận động của mối quan hệ đó là gì, làm thế nào tạo ra được mối quan hệ hài hòa đó.
    1. Lý thuyết hành vi
    Người đại diện tiêu biểu cho lý thuyết này là George Homans (1910-1989).
    SR (Stimulus  Response).
    Lý thuyết này bị phê phán…
    Ứng dụng trong quân sự, giao thông…
    Lý thuyết lựa chọn hành vi hợp lý…, quan tâm đến cơ chế bên trong, ví dụ khách hàng, cử tri…
    2. Lý thuyết hành động
    Max Weber (1864-1920).
    Hành động xã hội là hành động mang ý nghĩa chủ quan có hướng đến người khác.
    Có bốn loại hành động:
    Mục đích
    Giá trị
    Bản năng
    Truyền thống.
    3. Lý thuyết hệ thống
    Talcolt Parsons (1902-1979).
    Hệ thống có 4 chức năng:
    Ổn định
    Phối hợp nội bộ
    Theo đuổi mục đích
    Thích nghi
    Hệ thống là tổng hòa các thành tố, các thành phần, các bộ phận và mối liên hệ giữa chúng theo một kiểu nào đó tạo thành một chỉnh thể toàn vẹn, hoàn chỉnh.
    Như vậy: hệ thống là các bộ phận, các kiểu quan hệ, kiểu cấu trúc.
    Hệ thống nội và hệ thống ngoại:
    Hệ thống nội: có quan hệ đồng nhất, cùng một cơ cấu và hướng đến mục tiêu chung.
    Hệ thống ngoại là so sánh với hệ thống khác có liên quan, ví dụ hệ thống đại học…

    Nội dung lý thuyết
    Xã hội ở tầm vĩ mô hay vi mô đều tồn tại với tư cách là một hệ thống toàn vẹn. Vì vậy, mỗi một sự kiện, hiện tượng, quá trình xã hội phải đặt dưới một nhãn quan đa diện, biện chứng và thống nhất, phải đặt trong một cấu thể toàn vẹn, hữu cơ, phụ thuộc lẫn nhau một cách chặt chẽ, mỗi một yếu tố riêng lẽ chỉ có ý nghĩa khi đặt nó trong một tổng thể.
    4. Lý thuyết tiếp cận xã hội tổng thể
    Karl Marx (1818-1883)
    Khẳng định rằng, để giải thích các sự kiện, hiện tượng và quá trình xã hội, trước hết phải nhất thiết từ quan hệ vật chất - Kinh tế quyết định luận.
    Mỗi thời kỳ có hai giai cấp, một đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ, một đại diện cho quan hệ sản xuất lạc hậu.
    Cuộc đấu tranh giai cấp sẽ dẫn đến cách mạng xã hội…
    5. Lý thuyết tương tác biểu tượng
    Herbert Blumer, trường phái Chicago, những năm 30, thế kỷ 20 khởi xướng… H. Mead, E. Goffman, Charls Horton Cooley và Thomas xây dựng.
    Cá nhân chỉ biết được mình qua tương tác với người khác và từ phản ứng của người khác…
    Gương soi tự bản thân…
    Tương tác là các khuôn mẫu….
    6. Lý thuyết cấu trúc chức năng
    H. Spencer, E. Durkheim.
    Xã hội là hệ thống bao gồm nhiều bộ phận khác nhau, mỗi một bộ phận giữ một vai trò bình thường nào đó trong xã hội và vận hành một cách bình thường để thực hiện một số yêu cầu nào đó và thỏa mãn những nhu cầu bình thường nào đó của xã hội.
    Chức năng công khai: mọi người đều biết
    Chức năng tiềm ẩn: đằng sau hành động…
    Chương III: Một số khái niệm cơ bản trong nghiên cứu xã hội học.
    Cơ cấu xã hội
    Xã hội hóa
    Nhóm xã hội
    Cộng đồng xã hội
    Vị trí và vai trò xã hội
    Bất bình đẳng và phân tầng xã hội
    Hành động xã hội và tương tác xã hội
    Thiết chế xã hội
    Di động xã hội
    Chuẩn mực xã hội
    Sai lệch xã hội
    Kiểm soát xã hội
    1.Cơ cấu xã hội:
    Cơ cấu xã hội là sự sắp đặt các thành phần hoặc các đơn vị xã hội theo một trật tự nào đó thành hệ thống và giữa chúng có mối quan hệ lẫn nhau.
    Cơ cấu xã hội là mô hình của các quan hệ xã hội giữa các thành phần cơ bản (quan trọng là vị thế, vai trò, nhóm, thiết chế…) trong một hệ thống xã hội, tạo ra bộ khung cho tất cả xã hội loài người, dù cho tính chất giữa các thành phần và quan hệ giữa chúng biến đổi từ xã hội này sang xã hội khác.

    Cơ cấu xã hội là kết cấu và hình thức tổ chức bên trong của một hệ thống xã hội nhất định, biểu hiện như là một sự thống nhất tương đối bền vững của các nhân tố, các mối liên hệ, các thành phần cơ bản trong một hệ thống xã hội đó. Những thành tố này tạo ra bộ khung cho tất cả các xã hội loài người, những thành tố cơ bản nhất của xã hội là nhóm với vai trò vị thế của nó và các thiết chế xã hội.
    Từ những định nghĩa trên đây, chúng ta có thể thấy những đặc trưng sau đây của cơ cấu xã hội:

    Cơ cấu xã hội không những được xem như là một tổng thể, một tập hợp các bộ phận (các cộng đồng, các tầng lớp, các giai cấp…) cấu thành xã hội mà còn xem xét về mặt kết cấu và hình thức tổ chức bên trong của một hệ thống xã hội. Nghĩa là xã hội được cấu thành từ những thành tố nào; Nó được cấu thành như thế nào hay theo kiểu gì, cách thức sắp xếp và liên kết các bộ phận, các thành tố với nhau ra sao.
    Cơ cấu xã hội được coi là sự thống nhất của hai mặt: các thành phần xã hội và các mối liên hệ xã hội, phản ánh được đúng đắn và toàn vẹn các nhân tố hiện thực đã cấu thành nên cơ cấu xã hội.
    Các phân hệ cơ cấu xã hội cơ bản:
    Cơ cấu xã hội dân số
    Cơ cấu xã hội cộng đồng lãnh thổ
    Cơ cấu xã hội học vấn nghề nghiệp
    Cơ cấu xã hội giai cấp….
    Ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ cấu xã hội:
    Nghiên cứu cơ cấu xã hội sẽ cho ta một bức tranh tổng quát, một bộ khung, bộ dàn về xã hội từ đó có thể vạch ra được chiến lược, mô hình cơ cấu xã hội tối ưu, đảm bảo sự vận hành có hiệu quả, thực hiện tốt các vai trò xã hội theo chiều hướng tiến bộ.
    Nghiên cứu cơ cấu xã hội, đặc biệt nghiên cứu sự phân tầng xã hội, cho phép chúng ta đi sâu vào thực trạng nhận diện được một cách chân thực những đặc trưng và xu hướng phát triển của đất nước, từ đó có cơ sở khoa học vạch ra những chính sách phù hợp.
    2. Xã hội hóa:
    Khái niệm:
    Con người.
    Theo quan điểm duy tâm
    Theo quan điểm duy vật
    Theo quan điểm Mácxít
    Bản chất con người là sự đan quyện của các yếu tố:
    Yếu tố xã hội: thực thể văn hóa xã hội.
    Yếu tố sinh vật: bản năng sinh tồn
    Yếu tố khác: tâm linh, tôn giáo, học tập.
    Mục đích của xã hội hóa là hạn chế đến mức thấp nhất hành vi bản năng của con người để con người trở thành một thực thể xã hội. Do vậy, quá trình xã hội hóa là quá trình phát triển nhân cách có ích cho cá nhân, cộng đồng.
    Một số định nghĩa về xã hội hóa:
    Xã hội hóa là một quá trình học hỏi để con người động vật trở thành con người xã hội. Ví dụ: trẻ ở Ấn Độ…
    Xã hội hóa chỉ quá trình theo đó, con người học cách thích ứng với xã hội và tuân thủ các quy tắc của xã hội. Quá trình này cho phép con người luân chuyển nền văn hóa của mình từ thế hệ này sang thế hệ khác.
    Xã hội hóa là quá trình mà qua đó các cá nhân học hỏi được cách sống và phát triển khả năng đóng các vai trò xã hội vừa với tư cách là một cá thể vừa với tư cách là thành viên của nhóm.
    Mục đích của xã hội hóa:
    Hình thành ở cá nhân khả năng thông đạt và am hiểu một cách hữu hiệu và phát triển khả năng diễn xuất như nghe, nói, đọc, hiểu và có hiểu được ý tưởng của người khác qua sự diễn xuất.
    Mang đến cho cá nhân những kỹ năng cần thiết mà xã hội đòi hỏi, nhờ các kỹ năng đó mà cá nhân đó có thể hòa nhập vào trong xã hội.
    Làm cho các cá nhân thấm nhuần các giá trị, các chuẩn mực, các quy tắc sinh hoạt, các quy ước cộng đồng và hấp thụ niềm tin chung của xã hội.
    Tạo dựng khả năng phát triển cái tôi trong xã hội.
    Các dạng thức xã hội hóa:
    Xã hội hóa trẻ em:
    Sự bắt chước:
    Sự đồng nhất:
    Xấu hổ và lỗi lầm:
    Xã hội hóa người lớn:
    Khác biệt với xã hội hóa trẻ em, xã hội hóa người lớn theo khuynh hướng thích nghi, bao gồm hàng loạt cuộc khủng hoảng chờ đợi và bất ngờ đến con người phải vượt qua thử thách để hoàn thiện nhân cách của mình.
    Theo quan điểm Mácxít quá trình xã hội hóa lá quá trình hai mặt, một mặt cá nhân tiếp nhận kinh nghiệm, chuẩn mực, thích nghi với khuân mẫu, chuẩn mực xã hội mặt khác cá nhân là chủ thể tích cực tham gia vào các hoạt động, các mối quan hệ xã hội, tích cực tái tạo ra kinh nghiệm xã hội, truyền đạt những kinh nghiệm giá trị cho thế hệ sau.
    Sự khác nhau giữa xã hội hóa
    người lớn và xã hội trẻ em:
    Xã hội hóa người lớn là sự thay đổi hành vi bên ngoài
    Người lớn có khả năng đánh giá những chụẩn mực
    Xã hội hóa của người lớn có mục đích là giúp cho con người có những thói quen nhất định,
    Xã hội hóa trẻ em diễn ra sự hình thành, định hướng giá trị.
    Xã hội hóa trẻ em có thể lĩnh hội được chúng
    Xã hội hóa trẻ em ở mức độ đụng chạm đến môi trường lý do xã hội hóa.
    Sự khác nhau giữa xã hội hóa và giáo dục
    Xã hội hóa
    Bao hàm cả giáo dục
    Thời gian liên tục
    Hình thức phong phú, đa dạng,
    Hình thành nhân cách
    Giáo dục
    Là dang thức của xã hội hóa
    Thời gian nhất định
    Tính kế hoạch, logic, hình thức
    Cung cấp tri thức
    Môi trường xã hội hóa
    Gia đình
    Nhà trường
    Các nhóm xã hội
    Các phương tiện thông tin đại chúng Xã hội hóa giúp hình thành cái tôi của mỗi người.
    3. Nhóm xã hội
    Nhóm xã hội: là tập hợp những con người có hành vi tương tác nhau trên cơ sở những kỳ vọng chung có liên quan đến lối ứng xử của người khác, bao gồm một số vị trí và vai trò để thực hiện các mục tiêu (chung và riêng) và thỏa mãn các nhu cầu cá nhân. Sự thỏa mãn các nhu cầu cá nhân này phải phụ thuộc vào việc thực hiện mục tiêu chung của nhóm và múc độ thỏa mãn tất nhiên phụ thuộc vào nhóm hiệu quả hay kém hiệu quả.
    Nhóm và đám đông
    Phân loại nhóm
    Nhóm trong cuộc sống
    Nhóm, lợi ích và sự thay đổi hành vị trong nhóm, ví dụ:…
    4. Cộng đồng xã hội
    Cộng đồng xã hội là mối quan hệ qua lại giữa các cá nhân được quyết định bởi các lợi ích của họ nhờ sự giống nhau về các điều kiện tồn tại và hoạt động của các cá nhân hợp thành cộng đồng. Cộng đồng có sự gần gũi về những quan điểm, tín ngưỡng và các quan niệm về cuộc sống xã hội nói chung.
    5. Vị trí và vai trò xã hội
    Vị trí xã hội.
    Theo nghĩa chung nhất, vị trí xã hội “Đó là sự định vị cá nhân trong một đơn vị xã hội”. Thông thường vị trí xã hội được hiểu theo hai nghĩa như sau:
    Vị trí xã hội là chổ đứng của cá nhân trong một thang bậc xã hội nào đó, cá nhân có thể đứng ở khoảng cao, trung bình hay thấp.
    Vị trí xã hội còn được hiểu như là tọa độ cá nhân trong uy tín xã hội.
    Các loại vị trí xã hội:
    Vị trí xuất thân hay vị trí chỉ định.
    Vị trí giành được.
    Vai trò xã hội:
    Vai trò là một khái niệm xuất phát từ người diễn viên đóng vai và diễn trò trên sân khấu, sau đó được xã hội hóa vào đời sống và trở thành thuật ngữ khoa học (G. H Mead -1934). Là khái niệm chỉ sự mong đợi xã hội đối với hành vi diễn xuất của cá nhân trong một tình huống xã hội cụ thể và trong một khung cảnh xã hội nhất định. Vai trò như là tập hợp những ứng xử của mỗi cá nhân mà mọi người khác chờ đợi. Khái niệm vai trò mang tính tương quan vì không độc diễn. AA’ BB’
    Các loại vai trò xã hội:
    Vai trò định chế
    Vai trò thường nhật
    Vai trò kỳ vọng
    Vai trò gán
    Vai trò lựa chọn.
    Mối quan hệ giữa vị trí và vai trò xã hội.
    Vị trí xã hội
    Ổn định
    Lâu dài
    Được các tổ chức xã hội thừa nhận.
    Anh là ai?
    Vai trò xã hội
    Không ổn định
    Thay đổi theo tình huống và khung cảnh nhất định.
    Anh phải diễn xuất như thế nào ? Làm gì ?

    Vai trò Role
    Du lịch
    Nội trợ
    Hàng xóm
    Khách hàng
    Bệnh nhân
    Công dân
    Người con
    Status
    Vị trí
    6. Bất bình đẳng và phân tầng xã hội
    Bất bình đẳng là gì: là sự không ngang bằng nhau về các cơ hội hoặc lợi ích đối với những cá nhân khác nhau trong một nhóm hoặc nhiều nhóm.
    Hình thức: tự nhiên và xã hội
    Nguyên nhân của bất bình đẳng: những cơ hội trong cuộc sống, địa vị xã hội, ảnh hưởng chính trị.
    Phân tầng xã hội:
    Tầng xã hội: là tổng thể hay tập hợp của các cá nhân có cùng một hoàn cảnh xã hội được sắp xếp theo trật tự thang bậc nhất định trong hệ thống xã hội. Các thành viên của tầng xã hội ngang nhau về địa vị kinh tế (hay tài sản), địa vị, chính trị (hay quyền lực), địa vị xã hội (hay uy tín), khả năng thăng tiến cũng như những đặc quyền hay thứ bậc khác trong xã hội.
    Phân tầng xã hội
    Phân tầng xã hội: PTXH là sự phân chia và hình thành cấu trúc các tầng xã hội (gồm cả sự phân loại, xếp hạng). Đó là sự phân chia hay sắp xếp các cá nhân vào những tầng xã hội khác nhau về địa vị kinh tế (hay tài sản), địa vị chính trị (hay quyền lực), địa vị xã hội (hay uy tín) cũng như một số khác biệt khác về trình độ học vấn, nghề nghiệp, kiểu nhà ở, nơi cư trú, phong cách sinh hoạt, cách ứng xử, thị hiếu nghệ thuật...


    Các tiêu chí của phân tầng xã hội
    Về kinh tế: thu nhập, chi tiêu, tài sản, sở hữu
    Về mặt xã hội: học vấn nghề nghiệp, uy tín.
    Về mặt quyền lực: sự tham gia vào hệ thống chính trị, tiếng nói, quyền quyết định.
    Phân tầng hợp thức và không hợp thức
    Tự nhiên
    Không tự nhiên
    Các mô hình phân tầng xã hội
    Hình tháp
    Hình thoi
    Hình giọt nước
    Hình trứng
    Hình con quay
    Các mô hình phân tầng trên thế giới
    (Mỹ)
    (Nhật)
    (Bắc Âu)
    (Đông âu)
    7. Hành động xã hội và tương tác xã hội:
    Khái niệm:là hành động mang ý nghĩa chủ quan và có hướng đến người khác.
    Các quan điểm khác nhau về sự quy định hành động xã hội:
    Sinh học
    Di truyền
    Xã hội hóa
    Cơ cấu xã hội
    Sự trao đổi xã hội
    Sự lựa chọn hợp lý
    Phân loại hành động
    M. Weber
    Mức độ nhận thức của cá nhân:
    Hành động logíc: ý thức đúng đắn, đầy đủ hợp lý, đạt được mục đích. Ví dụ:….
    Hành động phi logíc: ngược lại…Ví dụ:…
    Tương tác xã hội.
    Khái niệm: Tương tác xã hội là một khái niệm khá trừu tượng, nó được quy định bởi hai khái niệm hành động xã hội và quan hệ xã hội. Tương tác xã hội chỉ sự tác động qua lại giữa các chủ thể xã hội với nhau mà chủ thể đó là các cá nhân, nhóm, cộng đồng xã hội
    Tương tác xã hội
    CTXH
    (Chủ thể xã hội)


    TTXH



    HĐXH(Hoạt động xã hội) QHXH (Quan hệ xã hội)
    Sx vật chất Sản xuất
    Hoạt động văn hóa Phân phối
    Tái sx xã hội Trao đổi
    Điều tiết Tiêu dùng
    Giao tiếp

    Tương tác xã hội
    Hệ quả của tương tác xã hội :
    Giúp cho các cá nhân nhận diện bản thân mình, đồng thời nhận diện được người khác thông qua nhãn xã hội của họ.
    Thông qua sự tương tác xã hội, người ta giới thieu chính bản thân mình bằng nhiều hình thức như : tác phong, lời nói, cử chỉ, trang phục,…
    Trong tương tác xã hội của các cá nhân, nhóm, cộng đồng xã hội lâu dài hình thành lên mô hình xã hội, mô hình xã hội được hiểu là hình mẫu để người ta ứng xử trong trường hợp tương tcá cụ thể nào đó mà không phải tìm kiếm.
    Ví dụ : A ---------- B nhiều lần tạo thành mô hình xã hội.
    8. Thiết chế xã hội
    Thiết chế xã hội là một tổ chức xã hội đặc thù, tập hợp tương đối bền vững các giá trị, chuẩn mực, vai trò vị thế các nhóm xã hội vận hành xung quanh một nhu cầu cơ bản của xã hội, nhằm đảm bảo tính kế thừa và tính ổn định tương đối của những mối liên hệ trong khuôn khổ nhất định.
    Đặc điểm của thiết chế xã hội:
    Tính bền vững và ổn định:
    Các thiết chế có xu hướng phụ thuộc vào nhau, do tính đồng bộ của hệ thống xã hội khi một thiết chế thay đổi dẫn đến các thiết chế khác cũng thay đổi theo.
    Do thiết chế xã hội được thiết lập trên nhu cầu xã hội cơ bản nên bất kỳ một thiết chế nào suy yếu đổ vỡ đều trở thành những vấn đề nghiêm trọng của xã hội.
    Chức năng của thiết chế:
    Điều chỉnh, điều hòa, khuyến khích hành vi của con người sao cho phù hợp với chuẩn m
     
    Gửi ý kiến