Chào mừng quý vị đến với website Tài Liệu Công Tác Xã Hội

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên. Hãy nhanh tay đăng ký để tải và đưa những tài liệu mà mình yêu thích lưu trữ trên Trang Tài Liệu Công Tác Xã Hội do bạn quản lý.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Nghe Nhạc

Cách tìm kiếm tài liệu

Tìm kiếm tài liệu một cách nhanh nhất trong trang?
Bấm vào tìm kiếm nâng cao
Vào các thư mục giáo án, bài giảng

Tài nguyên dạy học

ẢNH HOẠT ĐỘNG

Hỗ trợ trực tuyến

  • (https://www.facebook.com/congtac.xahoi.12)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_250312_0175.jpg IMG_250312_0174.jpg IMG_250312_0173.jpg IMG_250312_0172.jpg IMG_231211_0140.jpg IMG_231211_0139.jpg IMG_231211_0138.jpg IMG_231211_0135.jpg IMG_231211_0134.jpg IMG_200412_0188.jpg IMG_200412_0187.jpg 1001833_352677834866015_1075956341_n.jpg 936435_190772927755181_1564536595_n.jpg 6182_386685784770259_458596762_n.jpg 1017575_533299170071017_2106644962_n.jpg 1045020_326718687459771_1785287630_n.jpg DSCN0062.jpg 20130311_132814.jpg 13030270.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Bài giảng Quản trị công tác xã hội Bài 1 - GV. Kim Hoa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Anh Tuấn (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:31' 06-03-2015
    Dung lượng: 151.5 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Giới thiệu tổng quát lý thuyết
    Mục tiêu:
    Đến cuối bài, người học sẽ:
    Nắm vững yêu cầu môn học, nội dung, phương pháp và các hoạt động; và
    Thảo luận được các lý thuyết tổng quát của quản trị công tác xã hội và bản chất của các cơ sở an sinh xã hội
    Những chủ đề trong Bài 1 bao gồm :

    Giới thiệu môn học : Mô tả môn học, nội dung, phương pháp và thời gian
    Lý thuyết tổng quát của quản trị công tác xã hội
    Bản chất của cơ sở an sinh xã hội
    MÔ TẢ MÔN HỌC

    Nhấn mạnh việc thực hành quản trị công tác xã hội trong các cơ sở an sinh xã hội đặc biệt là các trung tâm bảo trợ xã hội và trung tâm công tác xã hội.
    Chú trọng công tác hoạch định, tổ chức, kiểm soát và nhân sự cũng như các chức năng quản trị khác để đáp ứng nhu cầu thân chủ đặc thù.
    Xem xét các hoạt động của các cơ sở an sinh xã hội và các biện pháp cải tiến việc quản lý
    Môn học kéo dài 5 ngày và mỗi ngày 7 giờ
    Lý thuyết tổng quát về quản trị công tác xã hội
    Nội dung :
    Các định nghĩa – Quản trị CTXH trong tương quan với quản trị xã hội, quản trị an sinh xã hội và quản lý.
    Tầm quan trọng, các đặc điểm và các hoạt động
    Các khía cạnh – các chức năng, cơ cấu và tiến trình
    Nguồn gốc quản trị trong khoa học quản lý và công tác xã hội
    CÁC ĐỊNH NGHĨA
    Định nghĩa Quản trị
    Herman Stein định nghĩa là “một tiến trình xác định và đạt các mục tiêu của một tổ chức thông qua một hệ thống phối hợp và hợp tác
    CÁC ĐỊNH NGHĨA
    QT được xem như là một tiến trình, một phương pháp hay một loạt các mối quan hệ giữa và trong những người cùng làm việc để đạt các mục tiêu chung trong một tổ chức
    QT là một tiến trình liên tục hướng tới sự tăng trưởng và phát triển của tổ chức.
    CÁC ĐỊNH NGHĨA
    Quản trị xã hội
    Theo Alan, QT Xã hội chú trọng vào các chính sách, hoạch định và quản trị hàng hóa và dịch vụ có liên quan tới các thiết chế chính trị, xã hội và kinh tế và liên quan tới các quyết định phân bổ tài nguyên quốc gia đối với những nhu cầu an sinh xã hội
    CÁC ĐỊNH NGHĨA
    Quản trị xã hội nói tới quản trị trong các lĩnh vực sức khỏe, giáo dục và những lĩnh vực phát triển xã hội khác
    CÁC ĐỊNH NGHĨA
    Quản trị an sinh xã hội
    đề cập cụ thể hơn tới các tiến trình quản trị trong một cơ sở an sinh xã hội, sự hình thành các chính sách và kế hoạch của cơ sở và việc thực hiện bằng các chương trình và dịch vụ cho từng nhóm thân chủ cụ thể. Nó cũng được xem như là quản trị cơ sở xã hội.[1]


    [1] Cordero, Erlinda A., Gutierrez, Consuelo L. And Pangalangan, Evelyn A. (1985). Administration and Supervision in Social Work. Manila: Schools of Social Work Association of the Philippines, p. 3.
    CÁC ĐỊNH NGHĨA
    Quản trị công tác xã hội là một phương pháp của công tác xã hội có liên quan tới việc cung ứng và phân phối các nguồn tài nguyên xã hội giúp con người đáp ứng nhu cầu của họ và phát huy tiềm năng bản thân.
    CÁC ĐỊNH NGHĨA
    Người ta cho rằng khi chuyển đổi các chính sách xã hội thành các chương trình và dịch vụ, nhà quản trị công tác xã hội áp dụng một sự tổng hợp các phương pháp công tác xã hội vào tiến trình quản trị
    CÁC ĐỊNH NGHĨA
    Theo Walter Friedlander, quản trị công tác xã hội là một phương pháp của công tác xã hội dựa vào các nguyên tắc và kỹ thuật của khoa học quản trị nói chung nhưng đề cập đến những công việc đặc thù của công tác xã hội là nhận diện và giải quyết các vấn đề của con người và thỏa mãn các nhu cầu con người.[1]
    1] Friedlander, Walter. (1958) Concepts and Methods of Social Work. New Jersey: Prentice Hall Inc. p.288.
    CÁC ĐỊNH NGHĨA
    Skidmore tóm tắt quản trị công tác xã hội là “hành động của đội ngũ nhân sự sử dụng các tiến trình xã hội để chuyển đổi các chính sách xã hội của cơ sở bằng việc cung ứng các dịch vụ xã hội”.[1]




    [1] Skidmore, Rex A. (1995).Social Work Administration: Dynamic Management and Human Relationships. 3rd ed. MA: Allyn & Bacon.
    TÀM QUAN TRỌNG CỦA
    QUẢN TRỊ CÔNG TÁC XÃ HỘI
    Tầm quan trọng của QT CTXH
    là phương pháp quan trọng để tối đa hóa tính hiệu quả của các chương trình hoạt động công tác xã hội để giải quyết các vấn đề xã hội và cải thiện điều kiện xã hội tốt hơn.

    TÀM QUAN TRỌNG CỦA
    QUẢN TRỊ CÔNG TÁC XÃ HỘI
    Cung cấp nền tảng để thực hành công tác xã hội liên quan đến các chức năng của cơ sở xã hội
    Chất lượng thực hành công tác xã hội phần lớn phụ thuộc vào cách quản trị ngành công tác xã hội
    TÀM QUAN TRỌNG CỦA
    QUẢN TRỊ CÔNG TÁC XÃ HỘI
    Đặc điểm : có 5 đặc điểm
    Sử dụng các nguyên tắc và kỹ thuật của quản trị tổng quát.
    Sử dụng triết lý, mục đích và các chức năng của công tác xã hội, các phương pháp chẩn đoán xã hội, phân tích và tổng hợp các nhu cầu của cá nhân, nhóm hay cộng đồng, và sử dụng việc tổng quát hóa nhằm thay đổi và phát triển các mục đích và chức năng của cơ sở.
    TÀM QUAN TRỌNG CỦA
    QUẢN TRỊ CÔNG TÁC XÃ HỘI
    Trọng tâm chủ yếu là tiến trình giúp đỡ cá nhân, nhóm và cộng đồng.
    Quản trị công tác xã hội là làm việc với con người dựa vào kiến thức và hiểu biết hành vi con người, các mối quan hệ nhân sự và các tổ chức phục vụ con người.
    Các phương pháp công tác xã hội không chỉ được sử dụng để cung cấp dịch vụ mà còn trong tiến trình quản trị và các mối quan hệ với nhân viên.
    Các hoạt động
    Theo Trecker những hoạt động chủ yếu thuộc về trách nhiệm quản trị bao gồm :[1]
    Khảo sát cộng đồng
    Xác định mục đích của cơ sở để chọn lựa.
    Cung cấp các nguồn tài chính, lập ngân sách và kế toán.
    Triển khai các chính sách của cơ sở, các chương trình và biện pháp thực hiện.

    [1] Trecker, Harleigh B. (1971).Social Work Administration. New York: Association Press, pp. 24-25.
    TÀM QUAN TRỌNG CỦA
    QUẢN TRỊ CÔNG TÁC XÃ HỘI
    Làm việc với ban lãnh đạo cơ sở, nhân viên chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp, ban điều hành, các ủy ban chuyên môn và những người tình nguyện.
    Cung cấp và bảo trì máy móc, thiết bị và hàng hóa vật dụng.
    Triển khai kế hoạch, thiết lập và duy trì các mối quan hệ hiệu quả với cộng đồng và các chương trình tăng cường sự hiểu biết với cộng đồng.
    TÀM QUAN TRỌNG CỦA
    QUẢN TRỊ CÔNG TÁC XÃ HỘI
    Giữ gìn đầy đủ và chính xác các tư liệu hoạt động của cơ sở và lập báo cáo đều đặn.
    Lượng giá liên tục chương trình hoạt động vànhân sự, kế hoạch và tổ chức nghiên cứu khảo sát.
    TÀM QUAN TRỌNG CỦA
    QUẢN TRỊ CÔNG TÁC XÃ HỘI
    CÁC KHÍA CẠNH
    8. Các khía cạnh
    bao gồm chức năng, cơ cấu tổ chức và tiến trình :
    8.1 Chức năng :
    Là phương tiện giải quyết các nhu cầu xã hội được nhận diện thông qua các dịch vụ xã hội công hoặc tư.
    Đó là hành động xã hội để cải tiến hoặc đưa ra các dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu của các nhóm thân chủ cụ thể hay của một cộng đồng.
    Đó là việc ra quyết định ở mọi cấp quản trị.
    CÁC KHÍA CẠNH
    8.2 Cơ cấu tổ chức
    bao gồm những bộ phận/đơn vị khác nhau của cơ sở thực hiện các nhiệm vụ để đạt mục tiêu của tổ chức
    Nó bao gồm :
    Nghiên cứu cấu trúc tổ chức như là một thành phần của tổ chức.
    Hiểu rằng cơ sở an sinh xã hội có đề ra một cấu trúc tổ chức để quản trị.
    CÁC KHÍA CẠNH
    8.3 Tiến trình
    Quản trị công tác xã hội là một tiến trình liên tục, năng động và toàn bộ nhằm tập hợp con người, nguồn tài nguyên và mục đích nhằm hoàn thành mục đích của tổ chức là cung ứng các dịch vụ xã hội
    CÁC KHÍA CẠNH
    Nó dựa vào kiến thức về bản chất con người và tổ chức phục vụ con người để thiết lập và duy trì một hệ thống nỗ lực tham gia và hợp tác ở tất cả các cấp trong tổ chức.
    CÁC KHÍA CẠNH
    Trecker chỉ ra rằng tiến trình quản trị công tác xã hội có ít nhất ba chiều kích quan trọng :
    Nội dung trọng tâm là nhiệm vụ công việc phân công trong cơ sở. Sự giao phó trách nhiệm rộng rãi trong cơ sở như phân công công việc và chức năng cho mỗi cấp.
    CÁC KHÍA CẠNH
    Cộng đồng nơi cơ sở hoạt động có ảnh hưởng đến mục đích và các chương trình của cơ sở vì nó vừa là nguồn hỗ trợ vừa là đối tượng của các dịch vụ.
    Bầu không khí tâm lý trong đó con người bày tỏ cảm nghĩ và sự tích cực một khi đuợc nhà quản trị khai thác thích hợp sẽ tạo nên sức mạnh để đạt được mục đích của cơ sở.
    CÁC KHÍA CẠNH
    Trecker xác định những yếu tố chung quan trọng của tiến trình quản trị công tác xã hội [1]
    Quản trị là một tiến trình lien tục,năng động.
    Tiến trình được vận động để hoàn thành một mục đích chung.
    Tài nguyên nhân sự và vật lực được khai thác để đạt mục đích chung.
    Phối hợp và hợp tác là phưong tiện để khai thác nguồn tài nguyên nhân lực và vật lực
    Hàm ý trong định nghĩa là những yếu tố hoạch định, tổ chức và lãnh đạo.


    [1] Trecker, op.cit. p.24-25.
    NGUỒN GỐC QUẢN TRỊ TRONG KHOA HỌC QUẢN LÝ

    9. Quản trị và Quản lý
    Rino J. Patti sử dụng hai thuật ngữ quản trị và quản lý như nhau
    Về mặt lịch sử, trong công tác xã hội và trong cơ sở an sinh xã hội phi lợi nhuận, từ quản trị (administration) được thích sử dụng hơn từ quản lý (management) bởi từ quản lý mang vẻ kiểm soát và nhắm tới lợi nhuận vốn không được ưa thích trong an sinh xã hội thời đó.[1]



    [1] Patti, Rino J. ed. (2000) The Handbook of Social Welfare Management, CA: Sage Publications. p.4.
    NGUỒN GỐC QUẢN TRỊ TRONG KHOA HỌC QUẢN LÝ
    Quản trị và Quản lý
    Kettner cho rằng có một sự khác biệt quan trọng giữa quản lý và quản trị là “quản trị chủ yếu xây dựng chính sách còn quản lý là thực hiện chính sách.”[1]
    Có nghĩa là quản trị là chức năng của giám đốc/ban giám đốc còn quản lý là hoạt động của nhân viên.

    [1] Kettner, P. (2002).Human Service Organizations. Boston, MA: allyn & Bacon, p.3.
    NGUỒN GỐC QUẢN TRỊ TRONG KHOA HỌC QUẢN LÝ
    Quản trị và Quản lý
    Quản lý là hoạt động phân bổ và sử dụng nguồn tài nguyên (nhân lực, tiền bạc, máy móc, vật liệu, phương pháp, thời gian, không gian, và những thứ khác) để đạt được mục tiêu của tổ chức.
    NGUỒN GỐC QUẢN TRỊ TRONG KHOA HỌC QUẢN LÝ
    Quản trị và Quản lý
    Nó bao gồm những nhiệm vụ thiết lập và duy trì một môi trường nội bộ trong đó con người làm việc cùng nhau trong các nhóm có kết quả và hiệu quả để đạt mục tiêu nhóm.[1]
    Như vậy, quản lý là “ các chức năng được nhân viên xã hội các cấp thực hiện trong các cơ sở phục vụ con người nhằm hoàn thành mục đích của tổ chức.”[2]


    [1] Koontz, Harold and O’Donnel, Cyril. (1976), Principles of Management: An Analysis of Management Functions. New York: McGraw Hill Book. Co. P.. 4
    [2] Weinbach, Robert W (2008). The Social Worker as Manager. MA: Pearson Education Inc.
    NGUỒN GỐC QUẢN TRỊ TRONG KHOA HỌC QUẢN LÝ
    10. Nguồn gốc quản trị trong khoa học quản lý
    10.1 Các lý thuyết quản trị/tổ chức
    10.1.1 Quản trị khoa học do Frederick Taylor đề ra vào những năm đầu 1900. Taylor giả định rằng người công nhân được thúc đẩy chủ yếu bằng sự đảm bảo về tài chính và bầu không khí làm việc ổn định đảm bảo được trả lương đầy đủ và đều đặn
    NGUỒN GỐC QUẢN TRỊ TRONG KHOA HỌC QUẢN LÝ
    Họ làm việc hợp lý. Họ ưa thích công việc giản đơn và cần hướng dẫn và giám sát. Quản trị viên đưa ra áp dụng những cách thức tốt hơn để tăng năng suất lao động của công nhân sử dụng “một phương thức tốt nhất” để làm việc.
    Nhấn mạnh việc phân công lao động, sử dụng đồng hồ bấm giờ và nghiên cứu các động tác
    NGUỒN GỐC QUẢN TRỊ TRONG KHOA HỌC QUẢN LÝ
    Người công nhân được xem là “con người kinh tế” hay người ta đối xử như là cái máy, bị thúc đẩy bởi tiền thưởng, tiền hoa hồng và trả lương theo sản phẩm.
    NGUỒN GỐC QUẢN TRỊ TRONG KHOA HỌC QUẢN LÝ
    10.1.2 Quản trị hành chánh được biết đến nhiều qua các công trình của Henry Fayol và Mary Parker Follett. Fayol tán thành 14 nguyên tắc quản trị căn bản được Follett phát triển sâu hơn gồm nhu cầu về sự nhạy cảm của quản trị viên tới cá nhân con người
    NGUỒN GỐC QUẢN TRỊ TRONG KHOA HỌC QUẢN LÝ
    Henry Gantt đưa ra một biểu đồ thời gian (biểu đồ Gantt) giúp cho công việc sản xuất có hiệu quả
    NGUỒN GỐC QUẢN TRỊ TRONG KHOA HỌC QUẢN LÝ
    10.1.3 Quản trị cổ điển
    Thuyết hành chánh thư lại của Max Weber
    Mô hình thư lại là một mô hình tổ chức được xây dựng theo các nguyên tắc đề cao tính hiệu quả. Weber đặt trọng tâm vào việc sắp xếp khách hàng (“xử lý khách hàng”) thông qua các phương pháp công tác nhân sự và xây dựng cơ cấu tổ chức có nhấn mạnh đến quản trị khoa học và quản trị hành chánh để đạt hiệu quả kinh tế (lợi nhuận)
    NGUỒN GỐC QUẢN TRỊ TRONG KHOA HỌC QUẢN LÝ
    10.1.4 Trường phái quản trị dựa vào mối quan hệ nhân sự
    Elton Mayor và các thí nghiệm Hawthorn
    Các tác giả khác có đóng góp cho trường phái này là : Abraham Maslow, Frederick Herzberg và David McClelland.
    NGUỒN GỐC QUẢN TRỊ TRONG KHOA HỌC QUẢN LÝ
    10.1.5 Trường phái hành vi
    Mạng quản lý (Ô quản lý) do Robert Blake và Jane Mouton phát triển vào những năm 1950
    Năm 1960, Douglas McGregor viết cuốn Khía cạnh con người của doanh nghiệp đề cập 2 lý thuyết : Thuyết X và Thuyết Y
    NGUỒN GỐC QUẢN TRỊ TRONG KHOA HỌC QUẢN LÝ
    10.1.6 Trường phái Quản trị ngẫu nhiên của Fred E. Fiedler
    Những tình huống khác nhau cần những quyết định khác nhau và cách quản lý khác nhau.
    NGUỒN GỐC QUẢN TRỊ TRONG KHOA HỌC QUẢN LÝ
    10.1.7 Quản trị chất lượng toàn thể do W. E. Deming đề xướng
    là một cách tiếp cận khác nhằm thay đổi các mối quan hệ và tiến trình nơi làm việc để nâng cao thực hành công việc
    đặt trọng tâm vào khách hàng, sự cam kết của tòan tổ chức trong việc cải tiến liên tục và làm việc theo nhóm
    NGUỒN GỐC QUẢN TRỊ TRONG KHOA HỌC QUẢN LÝ
    sự thỏa mãn (của công nhân), truyền thông (tích cực hơn) và nhận thức (tích cực hơn) về môi trường làm việc.
    cần đến sự cam kết của toàn thể tổ chức từ người điều hành cho đến nhân viên cấp thấp nhất
    TQM nhấn mạnh cải tiến liên tục và loại bỏ các khiếm khuyết trong bộ máy tổ chức và các hoạt động của nó
    BẢN CHẤT CỦA CƠ SỞ
    AN SINH XÃ HỘI
    Nội dung :
    Định nghĩa một cơ sở an sinh xã hội
    Các kiểu cơ sở an sinh xã hội
    Bản chất của cơ sở an sinh xã hội
    Cơ sở an sinh xã hội và các tổ chức kinh doanh
    BẢN CHẤT CỦA CƠ SỞ
    AN SINH XÃ HỘI
    1. Định nghĩa
    Cơ sở an sinh xã hội là một cơ sở trong đó các công việc quản trị được thực hiện để đạt một mục đích xã hội.
    Một cơ sở an sinh xã hội hình thành khi “nhiều người nhận ra một nhu cầu chưa được đáp ứng, muốn thỏa mãn nhu cầu ấy, được phép của cộng đồng đáp ứng nhu cầu ấy, và thừa nhận trách nhiệm pháp lý rằng các nguồn tài nguyên được bảo đảm, hay có sẵn, để sử dụng cho mục đích cụ thể”(Drucker)
    BẢN CHẤT CỦA CƠ SỞ
    AN SINH XÃ HỘI
    2. Phân loại các cơ sở an sinh xã hội
    Các cơ sở công hay cơ sở thuộc nhà nước
    Các cơ sở tư nhân hoặc thiện nguyện
    Các cơ sở phi lợi nhuận
    Giáo phái (các tổ chức dựa vào niềm tin : FBO)
    Phi giáo phái (các tổ chức phi chính phủ : NGOs)
    Các cơ sở vì lợi nhuận – có sở hữu
    BẢN CHẤT CỦA CƠ SỞ
    AN SINH XÃ HỘI
    3. Bản chất của cơ sở an sinh xã hội
    Là một tổ chức : có hệ thống quản lý hành chánh
    Là một hệ thống xã hội : chịu các sức ép từ bên trong và từ bên ngoài tổ chức
    Cơ sở an sinh xã hội và các tổ chức kinh doanh
    Phi lợi nhuận – hướng tới lợi nhuận
    Nhu cầu thân chủ, trách nhiệm xã hội, công bằng & đạo đức nghề nghiệp – nhấn mạnh tính hiệu quả và kết quả.
    Thúc đẩy sự tự lực của thân chủ - sự trung thành của khách hàng với sản phẩm
    Phát triển các hệ thống chuyển tuyến/chuyển gửi và phối hợp/hợp tác giữa các cơ sở - cạnh tranh giữa và trong các doanh nghiệp
    Khách hàng trực tiếp/thân chủ phản hồi – gián tiếp/có sự hạn chế sự tương tác/phản hồi với khách hàng
    Chất lượng – chỉ báo thành tựu dựa vào số lượng
     
    Gửi ý kiến